

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Medogets 3g Medisun hỗ trợ chức năng gan 20 ống
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc gan mật |
| Hoạt chất | L-Arginine L-glutamate |
| Quy cách | Hộp 20 ống x 10ml |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Số đăng ký | 893110508024 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 3 g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Medogets 3g Medisun là thuốc được sử dụng trong hỗ trợ điều trị suy nhược chức năng gan, giúp hỗ trợ cải thiện chức năng gan và các triệu chứng liên quan đến suy giảm hoạt động của gan.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| L-Arginine L-glutamate | 3 g |
Chỉ định
Chỉ định chính của Medogets 3g:
- Điều trị hỗ trợ trong rối loạn khó tiêu, suy nhược chức năng gan.
- Điều trị tăng amoniac máu do rối loạn chu trình urê.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có cơ địa dị ứng.
- Bệnh nhân rối loạn chu trình urê kèm thiếu hụt enzym arginase.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Bẻ ống nhựa và uống trực tiếp dung dịch trong ống. Có thể pha loãng với nước hoặc uống nước ngay sau khi uống thuốc. Nên uống trước các bữa ăn chính hoặc ngay khi có các triệu chứng bệnh.
Liều dùng:
Tác dụng phụ
Thường gặp (ADR > 1/100):
- Hệ thần kinh trung ương: Tê cóng, đau đầu.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Nội tiết – chuyển hóa: Tăng thân nhiệt.
- Khác: Đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ.
- Da: Phù nề, đỏ, đau.
- Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu.
- Miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
- Tim mạch: Giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch.
- Hô hấp: Tăng hơi thở ra oxyd nitric và giảm FEV1 (thể tích thở ra gắng sức trong một phút) ở bệnh nhân hen.
- Tiêu hóa: Co cứng cơ bụng và trướng bụng ở bệnh nhân xơ nang.
- Nội tiết – chuyển hóa: Gây giải phóng hormone tăng trưởng, insulin, glucagon, prolactin. Tăng kali huyết ở người có bệnh gan, thận, đái tháo đường. Giảm phospho huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
- Tiết niệu: Tăng mức nitơ urê huyết và creatinin huyết thanh.
Tương tác thuốc
- Thuốc tránh thai uống kết hợp với estrogen và progestogen có thể làm tăng đáp ứng hormone tăng trưởng và làm giảm đáp ứng của glucagon và insulin với arginin.
- Nồng độ insulin trong huyết tương sau kích thích bằng arginin có thể tăng do thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophyllin. Hai thuốc sau cũng có thể làm giảm đáp ứng của glucagon với arginin.
- Sử dụng lâu dài sulfonylure hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường uống có thể ngăn cản đáp ứng của glucagon trong huyết tương với arginin. Ở những bệnh nhân không dung nạp glucose, phenytoin làm giảm đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin.
- Tăng kali huyết nặng có thể xảy ra khi dùng arginin điều trị chứng nhiễm toan chuyển hóa cho bệnh nhân gan nặng vừa sử dụng spironolacton. Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu giữ kali cũng có nguy cơ cao bị tăng kali huyết do arginin, vì vậy cần tránh kết hợp các thuốc này.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể gây rối loạn chuyển hóa, phù não hoặc thậm chí tử vong. Nên xác định mức độ thiếu hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiểm hóa. Bệnh nhân cũng có nguy cơ bị tiêu chảy khi dùng quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không dùng arginin aspartat đối với bệnh nhân có cơ địa dị ứng. Thuốc kháng histamin nên được dùng nếu phản ứng dị ứng xảy ra.
- Arginin có thể gây tăng kali huyết đe dọa sự sống ở bệnh nhân suy thận do thải trừ kali giảm. Nên dùng arginin thận trọng ở bệnh nhân có bệnh thận hoặc vô niệu.
- Đối với chứng tăng amoniac huyết cấp tính, dùng liều cao arginin có thể gây nhiễm acid chuyển hóa và tăng clorid huyết; do đó cần theo dõi nồng độ clorid và bicarbonat trong huyết tương, và có thể dùng đồng thời một lượng thích hợp bicarbonat.
- Arginin chứa hàm lượng nitrogen cao, nên đánh giá tác động tạm thời của lượng nitrogen cao trên thận trước khi bắt đầu điều trị.
- Không dùng arginin cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim.
- Trong thành phần công thức có chứa paraben, có thể gây phản ứng dị ứng chậm.
- Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Những nghiên cứu về sinh sản đã được tiến hành trên thỏ và chuột ở liều cao gấp 12 lần liều dùng cho người và không thấy biểu hiện suy giảm khả năng sinh sản hay tổn hại đến bào thai do arginin.
- Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì những nghiên cứu về sinh sản trên động vật không luôn dự báo được đáp ứng trên người, nên không nên dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai.
- Các acid amin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất ít không thể gây hại cho trẻ. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng thuốc trên phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn như tê cóng, đau đẩu. Cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

