Logo
RX

Medoclav Forte (Amoxicillin/Acid clavulanic 250 mg/62.5 mg) Medochemie 1 chai 100ml chứa bột thuốc pha 60ml hỗn dịch

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtAmoxicillin/ Acid clavulanic
Quy cáchHộp 1 chai 100ml chứa bột thuốc pha 60ml hỗn dịch
Nhà sản xuấtMedochemie
Nước sản xuấtSíp
Dạng bào chếThuốc bột pha hỗn dịch uống
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250mg/62.5mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

chai 60 ml do Medochemie Ltd (Cộng hòa Síp) sản xuất là thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn. Sau khi pha, mỗi 5 ml hỗn dịch chứa 250 mg Amoxicillin và 62,5 mg Acid Clavulanic, dùng điều trị ngắn ngày các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tai mũi họng, và đường tiết niệu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Amoxicillin/ Acid clavulanic 250mg/62.5mg

Chỉ định

MEDOCLAV Forte được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở người lớn và trẻ em như sau:

  • Viêm xoang cấp tính có mủ do vi khuẩn.
  • Viêm tai giữa cấp.
  • Các cơn kịch phát của viêm phế quản mạn.
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
  • Viêm bàng quang.
  • Viêm thận - bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: nhất là viêm mô tế bào, vết thương do động vật cắn, những áp-xe nặng trong nha khoa.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp: nhất là viêm tủy xương.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử dị ứng nặng (như sốc phản vệ) với các thuốc khác thuộc nhóm beta-lactam (như cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
  • Tiền sử bị vàng da suy gan do amoxicilin/acid clavulanic.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 3 tháng tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Bột pha hỗn dịch dùng đường uống.
  • Uống thuốc ngay trước bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột và để thuốc được hấp thu tối đa.
  • Lắc nhẹ để làm tơi bột thuốc trong chai, thêm nước đến vạch, lắc đều.
  • Lắc đều trước khi sử dụng.

Liều dùng:

  • Liều lượng dưới đây được biểu thị theo tỉ lệ hàm lượng amoxicilin/acid clavulanic, trừ những trường hợp có nêu rõ là biểu thị dưới dạng một đơn chất. Những yếu tố sau trong các trường hợp nhiễm khuẩn nên được xem xét trước khi dùng MEDOCLAV Forte:
    • Khả năng nhạy cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh.
    • Vị trí và mức độ nhiễm khuẩn.
    • Độ tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.
  • Nếu cần thiết nên xem xét lựa chọn các dạng chế phẩm khác nhau (ví dụ, khác nhau về hàm lượng amoxicilin và/hoặc khác nhau về tỉ lệ amoxicilin/acid clavulanic).
  • Nếu phải dùng lượng amoxicilin cao hơn, nên dùng dạng chế phẩm khác để tránh phải sử dụng liều cao acid clavulanic một cách không cần thiết.
  • Thời gian mỗi đợt điều trị nên tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Một vài trường hợp nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) cần thời gian điều trị lâu hơn. Đợt điều trị không nên vượt quá 14 ngày mà không khám lại.

Người lớn và trẻ em > 40 kg:

  • 500 mg amoxicilin/125 mg acid clavulanic x 3 lần mỗi ngày.

Trẻ em < 40 kg:

  • 20 mg amoxicilin/5 mg acid clavulanic/kg/ngày đến 60 mg amoxicilin /15 mg acid clavulanic /kg/ngày, chia làm 3 liều.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi nên dùng amoxicilin/acid clavulanic dạng hỗn dịch.
  • Không có tài liệu lâm sàng về sử dụng amoxicilin/acid clavulanic tỉ lệ 4:1 liều cao hơn 40mg/10mg/kg/ngày cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • MEDOCLAV Forte không được sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 3 tháng tuổi.

Người già:

  • Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận:

  • Liều dùng được điều chỉnh theo lượng amoxicilin. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCI) cao hơn 30 ml/phút.

Người lớn và trẻ em ≥ 40kg

CrCl: 10 - 30 ml/phút 500mg/125mg hai lần mỗi ngày
CrCI: < 10 ml/phút 500mg/125mg một lần mỗi ngày
Thẩm tách máu 500 mg/125 mg mỗi 24 giờ, dùng thêm 500mg/125mg trong quá trình thẩm tách, lặp lại một lần vào cuối đợt thẩm tách (do nồng độ huyết thanh của cả amoxicilin và acid clavulanic giảm).

Trẻ em < 40kg

CrCl: 10 - 30 ml/phút 15mg/3,75 mg/kg hai lần mỗi ngày (tối đa 500mg/125mg hai lần mỗi ngày).
CrCI: < 10 ml/phút

15mg/3,75 mg/kg một lần mỗi ngày (tối đa 500mg/125mg).

Thẩm tách máu 15mg/3,75 mg/kg một lần mỗi ngày. Trước đợt thẩm tách dùng 15mg/3,75 mg/kg. Để duy trì nồng độ thuốc trong máu, dùng 15mg/3,75 mg/kg cuối đợt thẩm tách.

Suy gan: 

  • Sử dụng thận trọng và định kỳ kiểm tra chức năng gan.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tiêu chảy, buồn nôn và nôn.
  • Tác dụng không mong muốn của MEDOCLAV Forte trong những nghiên cứu lâm sàng và những báo cáo hậu mãi được liệt kê dưới đây:
    • Rất hay gặp (≥ 1/10)
    • Thường gặp (≥ 1/100 to < 1/10)
    • Ít gặp (≥ 1/1000 to < 1/100)
    • Hiếm gặp (≥ 1/10.000 to < 1/1.000)
    • Rất hiếm gặp(< 1/10.000)
    • Chưa thiết lập (chưa thiết lập được mối quan hệ với thuốc từ các số liệu thu được)
Nhiễm khuẩn và các ký sinh trùng khác
Candida niêm mạc miệng Thường gặp
Tăng sinh các cơ quan không nhạy cảm Chưa thiết lập
Máu và hệ bạch huyết
Giảm bạch cầu có hồi phục (bao gồm cả giảm bạch cầu trung tính) Hiếm gặp
Giảm tiểu cầu Hiếm gặp
Mất bạch cầu hạt có hồi phục Chưa thiết lập
Thiếu máu tán huyết Chưa thiết lập
Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin1 Chưa thiết lập
Hệ miễn dịch10
Phù mạch thần kinh ở đường thở Chưa thiết lập
Sốc phản vệ Chưa thiết lập
Triệu chứng giống bệnh huyết thanh Chưa thiết lập
Viêm mao mạch tăng nhạy cảm Chưa thiết lập
Thần kinh
Chóng mặt Ít gặp
Đau đầu Ít gặp
Tăng động có hồi phục Chưa thiết lập
Co giật2 Chưa thiết lập
Dạ dày ruột
Tiêu chảy Rất hay gặp
Buồn nôn3 Thường gặp
Ói Thường gặp
Không tiêu Ít gặp
Viêm đại tràng giả mạc liên quan đến kháng sinh4 Chưa thiết lập
Lưỡi mọc lông Chưa thiết lập
Gan mật
Tăng men AST và/hoặc ALT5 Ít gặp
Viêm gan6 Chưa thiết lập
Vàng da ứ mật6 Chưa thiết lập
Da và các mô dưới da7
Ban da Ít gặp
Ngứa Ít gặp
Ban mày đay Ít gặp
Ban đỏ đa dạng Hiếm gặp
Hội chứng Stevens - Johnson Chưa thiết lập
Hoại tử thượng bì nhiễm độc Chưa thiết lập
Viêm da tróc vảy Chưa thiết lập
Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)9 Chưa thiết lập
Niệu sinh dục
Viêm thận kẽ Chưa thiết lập
Tinh thể niệu8 Chưa thiết lập
  • 1Xem phần Thận trọng.
  • 2Xem phần Thận trọng.
  • 3Buồn nôn thường xảy ra khi dùng liều cao. Có thể dùng thuốc ngay trước bữa ăn để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn ở dạ dày ruột.
  • 4Bao gồm viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết (xem phần Thận trọng).
  • 5Tăng nhẹ men gan AST và/hoặc ALT đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng thuốc nhóm beta-lactam, nhưng ý nghĩa lâm sàng chưa được biết rõ.
  • 6Tác dụng không mong muốn này cũng được ghi nhận ở các penicilin và cephalosporin khác (xem phần Thận trọng).
  • 7Nếu gặp phải các phản ứng nhạy cảm ở da, nên ngừng điều trị (xem phần Thận trọng).
  • 8Xem phần Quá Liều
  • 9Xem phần Thận trọng.
  • 10Xem phần Chống chỉ định và Thận trọng.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông máu dùng đường uống: Thuốc chống đông máu dùng đường uống và kháng sinh nhóm penicilin đã được sử dụng phối hợp rộng rãi mà không ghi nhận được tương tác nào. Tuy nhiên, cũng ghi nhận được những trường hợp tăng chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) khi dùng chung acenocoumarol hoặc warfarin với amoxicilin. Nếu sử dụng đồng thời, nên theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin (PT) và chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR). Giảm liều thuốc chống đông máu nếu cần thiết.
  • Methotrexat: Penicilin có thể làm giảm đào thải do đó làm tăng nguy cơ gây độc của methotrexat.
  • Probenecid: Không nên dùng đồng thời probenecid và MEDOCLAV Forte. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin qua tiểu quản ống thận, do đó có thể làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong huyết thanh, nhưng không làm tăng nồng độ acid clavulanic.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Biểu hiện của quá liều có thể là các triệu chứng của đường tiêu hoá và rối loạn cân bằng nước và điện giải. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu, đã có một vài báo cáo dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng quá liều. Đã có ghi nhận amoxicilin kết tủa ở ống thông tiểu, chủ yếu ở bệnh nhân dùng liều cao bằng đường tiêm tĩnh mạch.

Cách xử trí:

  • Các biểu hiện quá liều ở dạ dày ruột có thể điều trị triệu chứng, với chú ý cân bằng nước điện giải. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi bắt đầu điều trị với amoxicilin/acid clavulanic, cần xem xét đến tiền sử trước đó bị dị ứng với penicilin, cephalosporin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác.
  • Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng và đôi khi đe dọa tính mạng (phản ứng phản vệ) đã được ghi nhận trên bệnh nhân điều trị với penicilin. Các phản ứng này thường xảy ra trên người có tiền sử nhạy cảm với penicilin và người có cơ địa dị ứng. Nếu dị ứng xảy ra, amoxicilin/acid clavulanic phải được ngưng sử dụng và thay thế bằng liệu pháp khác thích hợp.
  • Chỉ khi xác định được chủng vi khuẩn gây bệnh có nhạy cảm với amoxicilin, mới cân nhắc đến việc chuyển từ amoxicilin/acid clavulanic sang amoxicilin theo các tài liệu hướng dẫn phù hợp.
  • Không nên chỉ định MEDOCLAV Forte khi có nguy cơ cao rằng chủng vi khuẩn gây bệnh bị giảm nhạy cảm hoặc đề kháng với acid clavulanic là tác nhân ức chế beta-lactamase.
  • Không nên chỉ định dạng bào chế này của MEDOCLAV Forte để điều trị chủng vi khuẩn S. pneumoniae đề kháng penicilin.
  • Co giật có thể xảy ra trên bệnh nhân suy thận hoặc khi dùng liều cao.
  • Tránh dùng amoxicilin/acid clavulanic nếu nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn vì có thể kéo theo bệnh ban sởi sau khi dùng amoxicilin.
  • Dùng đồng thời allopurinol khi đang điều trị bằng amoxicilin có thể làm tăng tỷ lệ phản ứng dị ứng da.
  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi có thể gây phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Khi mới bắt đầu điều trị bằng MEDOCLAV Forte, sốt ban đỏ toàn thân kèm mụn mủ có thể là một triệu chứng của ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra phản ứng này, cần ngưng dùng MEDOCLAV Forte và không được sử dụng các thuốc có chứa amoxicilin.
  • Nên dùng thận trọng amoxicilin/ acid clavulanic nếu có bằng chứng bệnh nhân bị suy gan.
  • Các phản ứng trên gan thường được báo cáo gặp ở nam giới và người lớn tuổi, có thể xảy ra khi liệu trình điều trị kéo dài. Ít có báo cáo về các phản ứng này ở trẻ em. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra trong hay một thời gian ngắn sau khi điều trị, nhưng trong một vài trường hợp có thể không biểu hiện rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngưng điều trị. Các phản ứng này thường là có hồi phục. Các phản ứng trên gan có thể trầm trọng và rất hiếm khi gây tử vong. Các trường hợp này hầu hết là do bệnh nhân đã bị bệnh nặng trước đó hoặc dùng đồng thời với các loại thuốc được biết có gây ảnh hưởng trên gan.
  • Viêm ruột kết do dùng kháng sinh đã được ghi nhận đối với gần như tất cả kháng sinh và có thể xảy ra từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Khi xảy ra viêm ruột kết do dùng kháng sinh, nên ngưng sử dụng amoxicilin/acid clavulanic ngay, hỏi ý kiến thầy thuốc để có thể thay thế bằng liệu pháp thích hợp. Thuốc làm giảm nhu động ruột không được dùng trong trường hợp này.
  • Nên kiểm tra định kỳ chức năng của thận, gan và chức năng hệ tạo máu khi điều trị kéo dài.
  • Ở bệnh nhân sử dụng amoxicilin acid clavulanic, kéo dài thời gian prothrombin đã được ghi nhận dù hiếm gặp. Bệnh nhân nên được kiểm tra thường xuyên nếu được chỉ định dùng MEDOCLAV Forte đồng thời với thuốc chống đông máu. Liều lượng của thuốc chống đông máu đường uống có thể cần phải điều chỉnh để duy trì nồng độ trị liệu mong muốn của thuốc này.
  • Đối với bệnh nhân suy thận, liều lượng có thể được điều chỉnh tùy theo mức độ suy thận.
  • Ở bệnh nhân giảm lượng nước tiểu, đã quan sát thấy cặn tinh thể trong nước tiểu dù hiếm gặp, chủ yếu là ở bệnh nhân điều trị bằng đường tiêm. Trong suốt thời gian điều trị với amoxicilin liều cao, nên duy trì sự cân bằng giữa lượng nước uống vào và số lần đi tiểu để giảm tỷ lệ hình thành cặn tinh thể amoxicilin. Ở bệnh nhân phải dùng ống thông tiểu, phải thường xuyên kiểm tra độ thông của ống.
  • Khi đang điều trị với amoxicilin, nghiệm pháp glucose oxidase nên được áp dụng nếu cần xác định glucose trong nước tiểu vì có thể xảy ra phản ứng dương tính giả với phương pháp không dùng enzym.
  • Sự hiện diện của acid clavulanic trong chế phẩm MEDOCLAV Forte có thể gây gắn kết không chuyên biệt IgG và albumin lên màng tế bào hồng cầu dẫn đến kết quả dương tính giả của thử nghiệm Coombs.
  • Đã có báo cáo về kết quả dương tính của phương pháp thử Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA ở bệnh nhân đang dùng amoxicilin/acid clavulanic mà sau đó bệnh nhân này được xác định là không nhiễm Aspergillus. Do đó, ở bệnh nhân đang dùng amoxicilin/acid clavulanic, nên thận trọng khi đọc kết quả nếu có kết quả dương tính khi xét nghiệm bằng phương pháp này và nên xác định lại bằng phương pháp chẩn đoán khác.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Các thí nghiệm ở động vật không cho thấy bằng chứng gây độc tính, tuy nhiên kết quả của các nghiên cứu này không tiên đoán được khả năng xảy ra ở người. Trong một nghiên cứu ở phụ nữ vỡ ối sớm cho thấy điều trị dự phòng bằng MEDOCLAV có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Thời kỳ cho con bú

  • Cả hai hoạt chất đều bài tiết qua sữa (chưa được biết tác hại của acid clavulanic trên trẻ bú mẹ). Nên ngưng dùng thuốc nếu trẻ bú mẹ bị tiêu chảy hoặc nhiễm nấm màng nhầy. Chỉ dùng amoxicilin/acid clavulanic cho phụ nữ cho con bú trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu về các tác động của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khuyến cáo các bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn (như các phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật).
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 13/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Medochemie

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.