

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc MediClary 10 mg Mediplantex điều trị viêm mũi dị ứng 10 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Loratadine |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mediplantex |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc MediClary là một sản phẩm của công ty cổ phần Dược TW Mediplantex – Việt Nam, là thuốc dùng trong điều trị các bệnh dị ứng
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Loratadine | 10 mg |
Chỉ định
- Làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng, cảm lạnh, viêm kết mạc dị ứng như: Nghẹt mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa mắt, xót mắt, chảy nước mắt,…
- Ngứa và mày đay liên quan tới Histamin và các rối loạn dị ứng ngoài da khác.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Sử dụng bằng đường uống.
- Uống nguyên viên với nước lọc hoặc nước sôi để nguội.
Liều dùng:
- Người lớn, người cao tuồi và trẻ em từ 12 tuồi trở lên: Ngày uống 1 viên.
- Trẻ em từ 2 - 12 tuổi:
- Cân nặng > 30 kg: Ngày uống 1 viên.
- Cân nặng < 30 kg: Ngày uống nửa viên.
- Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút): Dùng liều 10 mg (1 viên)/ lần cứ hai ngày một lần.
- Không nên dùng thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi do an toàn và hiệu quả chưa xác định.
Tác dụng phụ
- Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H1 thế hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng loratadin. Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thề xảy ra:
- Thần kinh: Đau đầu.
- Tiêu hóa: Khô miệng.
- Thần kinh: Chóng mặt.
- Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.
- Khác: Viêm kết mạc.
- Thần kinh: Trầm cảm.
- Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
- Tiêu hóa: Buồn nôn.
- Chuyển hóa: Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều.
- Khác: Ngoại ban, nổi mày đay và choáng phản vệ.
Tương tác thuốc
- Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%. do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.
- Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3 A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.
- Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin, tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng QT. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đồi tính an toàn của loratadin, và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc này.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Ở người lớn quá liều do Loratadin (40 – 180 mg) có biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu.
- Điều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ bắt đầu ngay và duy trì chừng nào cần thiết.
- Trường hợp quá liều loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay.
- Dùng than hoạt sau khi gây nôn để ngăn ngừa hấp thu loratadin.
- Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể rửa dạ dày và dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Những người suy gan.
- Khi dùng loratadin có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ.
- Nếu cần sử dụng loratadin ở người cho con bú, chỉ dùng loratadin với liều thấp và trong thời gian ngắn.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

