
Thuốc Medi-Ambroxol Medisun tiêu chất nhầy hộp 30 ống
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Ambroxol hydroclorid |
| Quy cách | Hộp 30 ống x 5ml |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 15 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Medi-Ambroxol Medisun là thuốc tiêu chất nhầy và long đờm đường hô hấp, giúp làm loãng dịch đờm trong các bệnh lý hô hấp cấp và mạn tính kèm tăng tiết đờm bất thường như viêm phế quản hay hen phế quản.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ambroxol hydroclorid | 15 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Medi-Ambroxol:
- Dùng trong các bệnh cấp tính và mạn tính của đường hô hấp liên quan đến việc tiết nhầy bất thường và vận chuyển chất nhầy bị suy giảm như hen phế quản và viêm phế quản, đợt cấp của viêm phế quản mạn.
Chống chỉ định
- Người bệnh quá mẫn với ambroxol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Loét dạ dày, tá tràng tiến triển.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Thuốc nên được uống trong các bữa ăn.
Liều dùng:
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 15mg (5ml)/lần x 2 - 3 lần/ngày.
- Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: 7,5mg (2,5ml)/lần x 3 lần/ngày.
- Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 30mg (10ml)/lần x 3 lần/ngày trong 2 - 3 lần/ngày đầu sau đó giảm liều 30mg (10ml)/lần x 2 lần/ngày. Liều 24 giờ tối đa là 120mg.
- Bệnh nhân tổn thương gan, suy thận: Liều dùng được khuyến cáo bằng 1/2 liều của người lớn.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Ợ nóng, đôi khi buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Dị ứng, chủ yếu phát ban.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng nhưng chưa chắc là có liên quan đến ambroxol, miệng khô và tăng các transaminase.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ngừng điều trị nếu cần thiết.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
- Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (ví dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (ví dụ atropin).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều khi dùng thuốc.
- Nếu xảy ra quá liều, cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục máu đông fibrin và làm xuất huyết trở lại. Chỉ điều trị ambroxol một đợt ngắn, không đỡ phải thăm khám lại.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chưa có tài liệu nói đến tác dụng xấu khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu thai kì.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa có thông tin về nồng độ thuốc ambroxol có trong sữa mẹ. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này đối với phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

