
Mecabamol 750mg Hà Tây 6 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Methocarbamol |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Hà Tây |
| Số đăng ký | 893110063024 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 750 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Mecabamol 750mg Hà Tây chứa Methocarbamol 750mg, thuộc nhóm thuốc giãn cơ, giúp giảm co thắt, căng cứng và đau cơ. Thuốc thường được sử dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý cơ xương khớp, đặc biệt trong trường hợp đau hoặc co thắt cơ do chấn thương, căng cơ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Methocarbamol | 750 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Mecabamol 750mg:
- Điều trị ngắn hạn làm giảm triệu chứng của các bệnh lý cơ xương cấp tính liên quan đến co thắt cơ vân gây đau.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân hôn mê hoặc tiền hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn:
- Liều khởi đầu là 2 viên/lần, 4 lần/ngày.
- Liều duy trì sau 2 - 3 ngày: khoảng 4g/ngày.
- Liều dùng có thể được điều chỉnh với mức đáp ứng điều trị đạt được là 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
Người cao tuổi:
- Liều dùng ban đầu bằng nửa liều tối đa của người lớn, có thể giảm liều đủ đạt đáp ứng điều trị.
Trẻ em:
- Không dùng thuốc cho trẻ em.
Bệnh nhân suy gan, thận:
- Nên tăng khoảng cách thời gian giữa hai lần dùng thuốc. Không dùng quá liều khuyến cáo.
- Thời gian điều trị: phụ thuộc vào các triệu chứng gây ra bởi sự gia tăng trương lực cơ, nhưng không được vượt quá 30 ngày.
Tác dụng phụ
Thường gặp (> 1/100):
- Đau đầu.
Hiếm gặp (1/10.000 đến < 1/1000):
- Nhức đầu, chóng mặt.
- Sốt, phù nề.
- Rối loạn tiêu hóa.
- Phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban da, nổi mề đay).
- Rối loạn mắt.
- Viêm kết mạc với nghẹt mũi.
Rất hiếm (< 1/10.000):
- Buồn nôn và ói mửa, rối loạn hệ thần kinh.
- Nhìn mờ, buồn ngủ, run, co giật.
- Rối loạn tâm thần.
- Bồn chồn, lo lắng, hoang mang, chán ăn.
- Da và các rối loạn mô dưới da.
Các tác dụng phụ khác đã được báo cáo:
- Máu và hệ thống bạch huyết: Giảm bạch cầu, rối loạn hệ thống tim mạch, Flushing, chậm nhịp tim, hạ huyết áp và ngất.
- Phản ứng phản vệ.
- Rối loạn tiêu hóa.
- Rối loạn tiêu hóa, vàng da (bao gồm vàng da ứ mật).
- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, mất trí nhớ, song thị, rung giật nhãn cầu, mất ngủ, co giật.
- Da, rối loạn các mô dưới da, và đặc biệt có vị giác kim loại.
Tương tác thuốc
- Methocarbamol có thể làm tăng tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương và các chất kích thích bao gồm rượu, barbiturat, thuốc gây mê, thuốc gây chán ăn, thuốc hướng tâm thần, thuốc kháng cholinergic, tránh phối hợp cùng.
- Methocarbamol ức chế tác dụng của pyridostigmin bromid nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh nhược cơ dùng thuốc kháng cholinesterase.
- Methocarbamol có thể gây nhiễu màu sắc làm thay đổi kết quả một số xét nghiệm sàng lọc 5 axit hydroxyindolacetic (5-HIAA) sử dụng nitrosonaphthol thuốc thử và xét nghiệm tầm soát axit vanillymandelic tiết niệu (VMA) theo phương pháp Gitlow.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Triệu chứng: Buồn nôn, ngủ gà, nhìn mờ, hạ huyết áp, co giật và hôn mê.
Cách xử trí:
- Trường hợp quá liều phải rửa dạ dày, và điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống. Duy trì thông khí thích hợp, theo dõi lượng nước tiểu và dấu hiệu sinh tồn, truyền dịch nếu cần; chưa rõ thuốc có thải trừ bằng lọc máu hay không.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân suy gan, thận.
- Thuốc nên uống vào buổi trưa và buổi tối do có thể gây buồn ngủ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai, vì vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai trừ khi có chỉ định của bác sĩ trong trường hợp lợi ích tiềm năng lớn hơn những mối nguy hiểm có thể xảy ra.
Thời kỳ cho con bú
- Do chưa được biết rõ methocarbamol và các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết trong sữa mẹ hay không, vì vậy phải sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không dùng được.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

