
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Mebisita 25 Mebiphar điều trị đái tháo đường 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiểu đường |
| Hoạt chất | Sitagliptin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mebiphar |
| Số đăng ký | VD-35308-21 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 25 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Mebisita 25 Mebiphar chứa Sitagliptin 25mg, thuộc nhóm thuốc ức chế DPP-4, giúp tăng cường tác dụng của hormon incretin và hỗ trợ cơ thể kiểm soát lượng đường trong máu. Thuốc được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2, thường kết hợp với chế độ ăn uống và vận động phù hợp. Liều 25mg thường được sử dụng ở một số bệnh nhân suy giảm chức năng thận theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh nên dùng thuốc đúng liều và hướng dẫn chuyên môn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Sitagliptin | 25 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Mebisita 25:
- Đơn trị liệu: Sitagliptin được dùng như liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
- Kết hợp với Metformin: Sitagliptin được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với metformin như liệu pháp ban đầu hoặc khi metformin đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng.
- Kết hợp với một sulfamid hạ đường huyết: Sitagliptin được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với sulfamid hạ đường huyết đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng.
- Kết hợp với chất chủ vận PPARγ: Sitagliptin được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với chất chủ vận PPARγ (như nhóm thiazolidinediones) khi chất đồng vận PPARγ đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng.
- Kết hợp với Metformin và một sulfamide hạ đường huyết: Sitagliptin được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với metformin và một sulfamide hạ đường huyết khi hai loại thuốc này cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng.
- Kết hợp với Metformin và một chất chủ vận PPARγ: Sitagliptin được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với metformin và một chất chủ vận PPARγ (như thiazolidinediones) khi hai loại thuốc này cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng.
- Kết hợp với Insulin: Sitagliptin được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết khi dùng kết hợp với insulin (cùng hoặc không cùng metformin).
Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị đái tháo đường tuýp 1.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
- Liều Sitagliptin khuyến cáo là 100mg, ngày 1 lần khi dùng như đơn trị liệu hoặc kết hợp với metformin, sulfamide hạ đường huyết, insulin (cùng hoặc không cùng metformin), chất chủ vận PPARγ (như thiazolidinediones), hoặc metformin cùng sulfamide hạ đường huyết hoặc có thể dùng metformin cùng chất chủ vận PPARγ.
- Khi dùng Sitagliptin kết hợp với sulfamide hạ đường huyết hoặc insulin, có thể xem xét dùng sulfamide hạ đường huyết hoặc insulin liều thấp hơn nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết do sulfamide hạ đường huyết.
- Bệnh nhân suy thận:
- Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ (hệ số thanh thải creatinine [CrCl] >= 50 mL/phút, gần tương ứng với creatinine huyết thanh ≤ 1.7mg/dL ở nam và ≤ 1.5mg/dL ở nữ), không cần chỉnh liều Sitagliptin.
- Đối với bệnh nhân suy thận trung bình (CrCl >= 30 đến < 50mL/phút, gần tương ứng với creatinine huyết thanh > 1.7 đến ≤ 3.0mg/dL ở nam và > 1.5 đến ≤ 2.5mg/dL ở nữ), liều Sitagliptin là 50mg ngày 1 lần.
- Đối với bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 30 mL/phút, tương ứng với creatinine huyết thanh khoảng > 3.0mg/dL ở nam và > 2.5mg/dL ở nữ) hoặc có bệnh thận giai đoạn cuối cần thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc, liều Sitagliptin là 25mg ngày 1 lần. Có thể dùng Sitagliptin bất kỳ lúc nào, không liên quan đến thời điểm thẩm tách máu.
- Vì có sự chỉnh liều dựa vào chức năng thận, theo khuyến cáo nên đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị và sau đó kiểm tra định kỳ.
Tác dụng phụ
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, buồn nôn, viêm mũi họng, đau đầu, tiêu chảy, đau bụng trên, buồn ngủ, hạ đường huyết, phù ngoại biên, đầy hơi, táo bón, nhức đầu, cúm, khô miệng, tắc nghẽn trực tràng,...
Tương tác thuốc
- Tương tác có thể làm giảm hiệu quả của sản phẩm hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời với các loại thuốc khác.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không được bẻ, cắn, nghiền viên mà cần nuốt nguyên viên với nước.
- Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu và triệu chứng viêm tụy sau liều khởi đầu dùng Mebisita 100.
- Nếu bệnh nhân có nghi ngờ bị viêm tuyến tụy thì nên ngưng dùng Mebisita 25 và có biện pháp điều trị thích hợp.
- Giảm liều sulfonylurea hay insulin khi dùng chung với Mebisita 25 để giảm nguy cơ hạ huyết áp.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc nặng, do có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,..
Ngày cập nhật: 22/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
