Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

MaxxWomen Capsule (Alendronic Acid 70mg) Ampharco U.S.A 1 vỉ x 4 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc xương khớp
Hoạt chấtAlendronic Acid
Quy cáchHộp 1 vỉ x 4 viên
Nhà sản xuấtAmpharco U.S.A
Số đăng ký893110345423
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng70 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

MaxxWomen Capsule (Alendronic Acid 70 mg) Ampharco U.S.A là thuốc chứa alendronic acid, thuộc nhóm bisphosphonate, được sử dụng để điều trị loãng xương, giúp làm chậm quá trình mất xương và giảm nguy cơ gãy xương.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Alendronic Acid 70 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của MaxxWomen Capsule:

  • Điều trị và dự phòng bệnh loãng xương ở phụ nữ mãn kinh.
    • Trong điều trị loãng xương, alendronat làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống).
    • Để dự phòng loãng xương: có thể dùng alendronat cho phụ nữ có nguy cơ mắc loãng xương hoặc cho người mong muốn duy trì khối lượng xương và giảm nguy cơ gãy xương sau này.
  • MAXXWOMEN capsule được dùng để điều trị làm tăng khối xương cho nam giới bị loãng xương.

Chống chỉ định

  • Dị dạng thực quản làm chậm tháo sạch thực quản: hẹp hoặc không giãn thực quản.
  • Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bisphosphonat hay bất kỳ thành phần nào trong công thức bào chế.
  • Giảm canxi máu.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Để dễ hấp thu alendronat, phải uống thuốc với một lượng nước khoảng 180 – 240 ml (không dùng nước khoáng) ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc khác trong ngày. Uống thuốc xong phải đợi 30 phút rồi mới ăn, uống hoặc dùng thuốc khác, như vậy sẽ giúp alendronat được hấp thu tốt hơn. Uống thuốc với nước cam hoặc cà phê thì sự hấp thu alendronat cũng giảm rõ rệt.
  • Phải hướng dẫn người bệnh tránh nằm trong ít nhất 30 phút sau khi uống alendronat để thuốc vào dạ dày dễ dàng và giảm khả năng kích ứng thực quản. Ngoài ra, bệnh nhân không nên uống alendronat vào lúc đi ngủ hoặc trước khi dậy trong ngày.

Liều dùng:

  • Điều trị loãng xương cho phụ nữ mãn kinh: liều khuyến cáo là 70 mg, một lần mỗi tuần.
  • Để dự phòng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh: liều khuyến cáo là 35 mg, một lần mỗi tuần.
  • Điều trị làm tăng khối xương cho nam giới bị loãng xương: liều khuyến cáo là 70 mg, một lần mỗi tuần.
  • Chú ý: Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc cho những người bị suy thận từ nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin từ 35 đến 60 ml/phút).
  • Không khuyến cáo dùng alendronat cho người bị suy thận nặng hơn (độ thanh thải creatinin < 35 ml/phút) do còn thiếu kinh nghiệm.
  • Vì đã có bằng chứng là alendronat không chuyển hóa hoặc bài xuất vào mật, nên không có nghiên cứu nào được tiến hành ở người bệnh suy gan. Điều chỉnh liều dùng là không cần thiết trong trường hợp này.

Tác dụng phụ

Trong các nghiên cứu lâm sàng, các tác dụng ngoại ý do dùng alendronat thường nhẹ và nói chung không cần phải ngừng thuốc. Thường gặp, tác dụng phụ > 1%
  • Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu (2,6%); đau (4,1%); Tiêu hóa: đầy hơi (2,6%), trào ngược acid (2%), viêm loét thực quản (1,5%), nuốt khó, chướng bụng (1%).
Ít gặp, 1‰ < tác dụng phụ < 1% 
  • Da: ban, ban đỏ (hiếm).
  • Tiêu hóa: viêm dạ dày (0,5%).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Estrogen: độ an toàn và tính hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu pháp hormon thay thế và alendronat cho phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định, vì vậy không khuyến cáo dùng đồng thời hai loại thuốc này.
  • Các chất bổ sung canxi và các thuốc chống acid có thể làm giảm hấp thu alendronat. Vì vậy bệnh nhân phải chờ ít nhất nửa giờ sau khi uống alendronat mới dùng bất kỳ thuốc nào khác.
  • Aspirin: trong các nghiên cứu lâm sàng, tỷ lệ các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên tăng ở người bệnh dùng đồng thời alendronat, liều lớn hơn 10mg/ngày, với các hợp chất chứa aspirin.
  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): có thể dùng alendronat ở người bệnh đang uống thuốc NSAID. Tuy nhiên, thuốc NSAID thường gây kích ứng đường tiêu hóa, nên phải thận trọng khi dùng cùng với alendronat.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có thông tin riêng biệt về điều trị quá liều alendronat. Giảm canxi máu, giảm phosphat máu, và các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày có thể do uống quá nhiều alendronat. Nên cho dùng sữa và các chất kháng acid để liên kết alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh vẫn phải ngồi thẳng đứng. Thẩm tách không có hiệu quả.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Đã có báo cáo về biến cố ở thực quản, viêm thực quản, loét thực quản, trợt thực quản, đôi khi kèm với chảy máu, ở người bệnh đang điều trị bằng alendronat uống. Trong một số trường hợp, những biến cố này thường nặng, phải nằm viện. Vì vậy các thầy thuốc phải cảnh giác trước mọi dấu hiệu hoặc triệu chứng báo hiệu phản ứng của thực quản và người bệnh phải được chỉ dẫn ngừng alendronat và đi khám bác sĩ nếu thấy khó nuốt, nuốt đau hoặc đau sau xương ức. Nguy cơ mắc biến cố nặng về thực quản gặp nhiều hơn ở những người bệnh nằm ngay sau khi uống alendronat, và/hoặc không nuốt viên thuốc với cốc nước đầy (180 - 240ml) và/hoặc vẫn tiếp tục uống thuốc khi có triệu chứng của kích ứng thực quản. Vì vậy việc cung cấp những chỉ dẫn đầy đủ về dùng thuốc cho bệnh nhân hiểu được là rất quan trọng. Vì alendronat có thể kích ứng tại chỗ niêm mạc đường tiêu hóa trên, cần thận trọng khi dùng alendronat ở người đang mắc bệnh đường tiêu hóa trên (ví dụ khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét).
  • Phải điều trị chứng giảm canxi máu trước khi bắt đầu điều trị bằng alendronat. Đồng thời cần điều trị hiệu quả các rối loạn khác về chuyển hóa chất khoáng (ví dụ thiếu vitamin D).
  • Phải chỉ dẫn người bệnh dùng bổ sung canxi và vitamin D nếu lượng dùng hàng ngày trong khẩu phần ăn không đủ. Đau xương, khớp, và/hay đau cơ nặng và đôi khi mất khả năng vận động đã được ghi nhận ở những bệnh nhân dùng bisphosphonat, nhóm thuốc đã được phê chuẩn trong phòng ngừa và điều trị loãng xương. Hầu hết bệnh nhân là phụ nữ trong giai đoạn hậu mãn kinh. Thời gian khởi phát các triệu chứng thay đổi từ một ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu dùng thuốc. Ngưng dùng thuốc nếu các triệu chứng tiến triển. Triệu chứng giảm sau khi ngừng thuốc ở phần lớn bệnh nhân.
  • Hoại tử xương hàm, có thể xảy ra tự phát, thường liên quan đến nhổ răng và/hay nhiễm trùng tại chỗ với vết thương lâu lành, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân dùng thuốc nhóm bisphosphonat. Đối với những bệnh nhân cần làm thủ thuật răng, ngưng dùng bisphosphonat có thể giảm nguy cơ hoại tử xương hàm. Quyết định trên lâm sàng của bác sĩ điều trị và/hay phẫu thuật viên răng hàm mặt nên hướng dẫn phác đồ điều trị cho từng bệnh nhân dựa trên đánh giá lợi ích/nguy cơ của từng cá thể.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Thông qua tác dụng của nó trên cân bằng canxi nội môi và chuyển hóa xương, alendronat có thể gây tổn hại cho bào thai hoặc cho trẻ mới sinh. Đã thấy những trường hợp đẻ khó và tạo xương không hoàn chỉnh trong những nghiên cứu trên động vật. Không loại trừ điều đó cũng có thể liên quan đến người, nên không được dùng alendronat trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Không biết alendronat có bài xuất vào sữa mẹ hay không, cần thận trọng khi dùng alendronat cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Alendronat có thể làm cho một số bệnh nhân chóng mặt hay buồn ngủ hoặc nhìn mờ. Không lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia các hoạt động đòi hỏi tỉnh táo cho đến khi bệnh nhân chắc rằng họ có thể thực hiện các động tác đó an toàn.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
AU

Ampharco U.S.A

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.