verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 20271RX

Thuốc Majegra-100 Synmedic điều trị tình trạng suy gây cương ở nam giới 4 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị rối loạn cương dương
Hoạt chấtSildenafil
Quy cáchvỉ x 4 viên
Nhà sản xuấtSynmedic
Số đăng kýVN-18698-15
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Majegra - 100 của Nhà sản xuất Synmedic Laboratories. Đây là thuốc dùng để điều trị tình trạng suy chức năng gây cương ở nam giới.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Sildenafil 100 mg

Chỉ định

  • Điều trị tình trạng suy chức năng gây cương ở nam giới.

Chống chỉ định

  • ajegra – 100 bị chống chỉ định trong trường hợp: Bệnh nhân mắc bệnh tim nặng, hoặc đã từng bị cơn tim, đột quỵ, huyết áp thấp hoặc huyết áp cao không kiểm soát được.
  • Bệnh nhân bệnh gan nặng, rối loạn võng mạc thoái hóa di truyền, phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Những người mẫn cảm với sildenafil hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng đồng thời Majegra với các nitrate vì sildenafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrat nên có thể gây tụt huyết áp đáng kể.
  • Không dùng kết hợp Majegra với bất kỳ dạng điều trị suy chức năng gây cương nào khác.
  • Không dùng cho người đang bị suy tim mạch. Không dùng cho phụ nữ và trẻ em dưới 18 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng

  • Liều thường dùng cho hầu hết bệnh nhân là 50mg, uống 1 giờ trước khi hoạt động tình dục, mặc dù thuốc có tác dụng từ 30 phút tới 4 giờ sau khi uống.
  • Liều đề nghị tối đa là 100mg.
  • Trong các trường hợp như có nguy cơ tăng nồng độ sildenafil trong huyết tương như: Những người trên 65 tuổi, người bị suy gan, suy thận nặng, những người đang dùng các thuốc ức chế cytochrom P450 3A4 (như: Erythromycin, ketoconazol, itraconazol): Liều khởi đầu là 25mg.
  • Không được dùng quá 1 lần mỗi ngày.

Cách dùng

  • Dùng đường uống. Uống trước khi hoạt động tình dục 1 giờ.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng phụ được xác định gồm đau đầu, đỏ bừng mặt, tắc thực quản và nghẹt mũi. Cá biệt một số bệnh nhân có các rối loạn về thị giác như: Mờ mắt, nhạy cảm với ánh sáng, mất phân biệt tạm thời giữa màu xanh lá cây và xanh da trời.
  • Hầu hết những tác dụng phụ này thường ở mức độ nhẹ và tự khỏi.
  • Đã có báo cáo, tuy hiếm, ở một số bệnh nhân có hiện tượng cương cứng gây đau đớn kéo dài trong thời gian trên 6 giờ sau khi dùng Majegra. Nếu tình trạng cương kéo dài trên 4 giờ phải báo ngay cho bác sĩ.
  • Trường hợp xảy ra đau ngực trong hoặc sau khi hoạt động tình dục, không được dùng các nitrat mà phải các biện pháp hỗ trợ khác.

Tương tác thuốc

  • Sildenafil bị chuyển hoá tại gan chủ yếu nhờ CYP3A4. Các thuốc ức chế của CYP3A4 như: Cimetidin, erythromycin, ketoconazol và itraconazol có thể làm tăng nồng độ của sildenafil khi được dùng đồng thời.
  • Dùng kết hợp sildenafil với amlodipin cho những bệnh nhân bị tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian của chất chuyển hoá có hoạt tính N – demethyl sildenafil bị tăng 102% bởi chất chẹn beta không đặc hiệu và tăng 62% bởi các thuốc lợi tiểu quai hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali.
  • Liều đơn các thuốc kháng acid (magnesi hydroxid, nhôm hydroxid) không ảnh hưởng tới sinh khả dụng của sildenafil.
  • Dùng đồng thời sildenafil cùng với các thuốc gây cảm ứng men gan làm tăng độ thanh thải sildenafil, giảm nồng độ C và AỤC của sildenafil (ví dụ: Rifampicin).
  • A-blocker: Khi dùng đồng thời các chất ức chế PDF typ 5 (như sildenafil, tadalafil, vardenafil) với các chất a – blocker có thể bị tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Những bệnh nhân đang điều trị với các chất d – blocker (terazosin, dosazoxin, tamlulosin) khi kết hợp sildenafil phải dùng với liều tối thiểu, ngược lại bệnh nhân đang dùng sildenafil khi cần phối hợp với các chất a – blocker cũng phải dùng liều tối thiểu của chất a – blocker.
  • Thuốc hạ huyết áp: Sildenafil có tác dụng giãn mạch và có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp. Sildenafil khi dùng đồng thời các chất nitrat hoặc nitrit có thể gây hạ huyết áp. Hạ huyết áp nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng hoặc tổn hại đến huyết động học có thể xảy ra.
  • Những nghiên cứu trước đây chưa thấy tăng tác dụng hạ huyết của sildenafil khi dùng cho các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, tuy nhiên ở một số bệnh nhân (đặc biệt những người đang bị bệnh tim mạch, hoặc đang hoạt động tình dục), tác dụng hạ huyết áp do sidelnafil cần được quan tâm.
  • Ở những bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp (các chất ức chế B – adrenergic, thiazid, các thuốc lợi tiểu quai hoặc giữ kali, các chất ức chế kênh calci, các chất ức chế men chuyển angiotensin <ACE>) khi dùng đồng thời với sildenafil không thấy có hiện tượng tăng tác dụng hạ huyết, tuy nhiên có xảy ra ở một số bệnh nhân dùng sildenafil với một số thuốc chống tăng huyết áp như các thuốc lợi tiểu quai hoặc giữ kali, các chất ức chế B – adrenergic không đặc hiệu, amlodipin, chất ức chế α – adrenergic.
  • Tác dụng hạ huyết áp có thể tăng ở những bệnh nhân dùng sildenfil với nhiều loại thuốc, trong đó có thuốc chống tăng huyết áp và ức chế hệ enzym CYP3A4. Do đó cần thận trọng khi dùng sildenafil cho những người đang bị suy tim xung huyết, những người có thể tích tuần hoàn/huyết áp thấp dưới mức giới hạn, những người tắc nghẽn dòng tâm thất trái, những người tổn hại nặng hệ tự động điều hòa huyết áp.

Thuốc ức chế HIV protense:

  • Trong điều trị kết hợp thông thường bao gồm một hoặc nhiều thuốc ức chế HIV protease, những chất ức chế CYP3A4 hoặc CYP2C9 có khả năng ảnh hưởng tới độ thanh thải sildenafil CHI (giảm thanh thải sildenafil) dẫn đến làm tăng những tác dụng không mong muốn của sildenafil như đau đầu, đỏ bừng mặt, thay đổi thị giác, cương dương, hạ huyết áp và ngất có thể xảy ra.
  • Cần thận trọng khi dùng sildenafil cho bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế HIV protease hoặc delavirdin vì có thể tăng nguy cơ các tác dụng không mong muốn của sildenafil, và phải báo ngay cho bác sĩ khi có các triệu chứng bất thường xảy ra. Không dùng sildenafil đồng thời với các thuốc ức chế HIV protease cho bệnh nhân bị tăng áp lực động mạch phổi.
  • Bosentan: Bosentan là một chất cảm ứng vừa phải với CYP3A4, CYP2C9, (và có khả năng với cả CYP2C19), có thể làm tăng thanh thải sildenafil và giảm nồng độ sildenafil.
  • Barbiturat, carbamazepin, phenytoin, efavirenz, nevirapin: Là các chất cảm ứng mạnh CYP3A4, khi dùng đồng thời với sildenafil có thể làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của sildenafil hoặc các chất cảm ứng CYP3A4, và cần điều chỉnh liều.
  • Sildenafil là chất ức chế yếu CYP3A4, CYP2C9, và CYP2C19, khi dùng đồng thời nồng độ trong huyết tương của các chất cảm ứng CYP3A4 bị thay đổi, cần điều chỉnh liều của sildenafil hoặc của các chất cảm ứng CYP3A4.
  • Rifamycin: Là chất cảm ứng mạnh CYP3A4, có thể làm giảm nồng độ sildenafil trong huyết tương.
  • Warfarin: Trong nghiên cứu lâm sàng chưa thấy có sự tương tác khi dùng đồng thời sildenafil và warfarin.
  • Heparin: Nghiên cứu trên thỏ khi dùng đồng thời sildenafil và heparin đã thấy ảnh hưởng tới thời gian chảy máu. Tuy nhiên chưa có tài liệu nghiên cứu trên người.
  • Thuốc ức chế phosphodiesterase: Một số ít tài liệu nghiên cứu ex – vivo về tác dụng của sildenafil trên một số tổ chức (động mạch vành, thể hang) cho thấy sildenafil làm tăng không đáng kể nồng độ cAMP. Do đó những tác dụng độc cho tim, hạ huyết áp, chảy máu khi dùng đồng tsildenafil và các thuốc ức chế phosphodiesterase chưa được biết rõ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

  • Trong trường hợp xảy ra quá liều, cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ.
  • Thẩm tách thận không có tác dụng loại sildenafil ra khỏi cơ thể vì thuốc gắn kết cao với protein huyết tương và không được bài tiết qua nước tiểu.

Làm gì khi quên liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt.
  • Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.
  • Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ.
  • Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Lưu ý

Cảnh báo và thận trọng

Phải thận trọng khi dùng Majegra cho những đối tượng sau:

  • Những bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu (có bất thường về hồng cầu), người bị u tuỷ các thể (ung thư tủy xương), bệnh bạch cầu (ung thư liên quan đến dòng bạch cầu) hoặc bất kỳ sự biến dạng nào ở dương vật.
  • Những bệnh nhân mắc bệnh nặng về thận hoặc gan.
  • Tính an toàn của sildenafil ở những bệnh nhân bị rối loạn máu và những bệnh nhân bị loét đường ruột chưa được xác định do đó phải thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân này.
  • Những người bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc loạn nhịp tim đe dọa tới tính mạng trong vòng 6 tháng vừa qua. Những bệnh nhân bị tụt huyết áp (BP < 90/50) hoặc người tăng huyết áp (BP > 170/110).
  • Những bệnh nhân bị suy tim hoặc có bệnh về động mạch vành gây ra chứng đau thắt ngực không ổn định. Những bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố. Thuốc này chỉ định riêng cho từng người, không được đưa cho người khác dù rằng triệu chứng của họ giống như của bạn.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chống chỉ định.

Các đối tượng đặc biệt khác (người già, trẻ em, dị ứng)

  • Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chóng mặt, đau đầu, mờ mắt, rối loạn thị giác là các tác dụng phụ đã được ghi nhận trong các phép thử lâm sàng ở những người đàn ông dùng Majegra, do đó bệnh nhân cần đánh giá phản ứng của bản thân trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
S

Synmedic

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com