
Thuốc Marinkid Phương Đông điều trị co thắt phế quản chai 60ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Terbutalin sulfat/Guaifenesin |
| Quy cách | Chai 60ml |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Siro |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.3 mg/13.3 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Marinkid chai 60ml hỗ trợ điều trị co thắt phế quản, giảm tiết dịch nhày trong các trường hợp hen phế quản, viêm phế quản, giãn phế quản hoặc khí phế thũng. Đây là dung dịch uống chứa hoạt chất giãn phế quản, cần dùng theo đúng liều lượng hướng dẫn chuyên môn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Terbutalin sulfat/Guaifenesin | 0.3 mg/13.3 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Marinkid:
- Co thắt phế quản và tiết nhầy do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thũng, giãn phế quản và các bệnh lý liên quan khác.
Chống chỉ định
- Qua mẫn với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm hoặc quá mẫn với các thuốc giống thần kinh giao cảm khác.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn: 10 - 15 mL (2 - 3 muỗng cà phê), 2 - 3 lần/ ngày.
- Trẻ em: 0,075 mg (0,25 mL)/kg cân nặng, 3 lần trong 24 giờ.
Bảng 1: Liều dùng thích hợp
| Cân nặng (kg) | Liều dùng |
| 4 | 1 ml/lần x 3 lần/ngày |
| 6 | 1.5 ml/lần x 3 lần/ngày |
| 8 | 2 ml/lần x 3 lần/ngày |
| 10 | 2.5 ml/lần x 3 lần/ngày |
| 12 | 3 ml/lần x 3 lần/ngày |
| 14 | 3.5 ml/lần x 3 lần/ngày |
| 16 | 4 ml/lần x 3 lần/ngày |
| 18 | 4.5 ml/lần x 3 lần/ngày |
| 20 | 5 ml/lần x 3 lần/ngày |
| 24 | 6 ml/lần x 3 lần/ngày |
| 28 | 7 ml/lần x 3 lần/ngày |
| 32 | 8 ml/lần x 3 lần/ngày |
| 36 | 9 ml/lần x 3 lần/ngày |
| 40 | 10 ml/lần x 3 lần/ngày |
- Nếu không có đáp ứng đầy đủ khi dùng mức liều này thì có thể dùng liều gấp đôi, với điều kiện là không có ghi nhận phản ứng ngoại ý.
Tác dụng phụ
- Mức độ phản ứng ngoại ý tùy thuộc vào liều lượng và đường sử dụng. Hầu hết các phản ứng ngoại ý được ghi nhận mang tính chất của các amin cường giao cảm. Phần lớn các phản ứng ngoại ý này thường tự biến mắt trong vòng 1 - 2 tuần điều trị.
| Phân loại tần suất | Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn của thuốc |
| Rất thường gặp > 1/10 | Rối loạn hệ thần kinh | Run, đau đầu |
| Thường gặp 1/10 - > 1/100 | Rối loạn tim mạch | Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực |
| Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết | Cứng cơ Chuột rút | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Giảm kali máu | |
| Không thường gặp 1/100 - > 1/1000 | Không đề cập | Không đề cập |
| Hiếm Tần suất chưa biết (*) | Rối loạn tim mạch | Loạn nhịp tim (như rung nhĩ, nhịp biết nhanh trên thất, ngoại tâm thu) Thiếu máu cơ tim cục bộ |
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn | |
| Rối loạn tâm thần | Rối loạn giấc ngủ và hành vi như dễ kích động, cường vận động và bồn chồn | |
| Rối loạn da và mô | Mề đay và ngoại ban dưới da |
- (*) Các báo cáo tự phát trong quá trình lưu hành thuốc nên tần suất được đánh giá là chưa biết.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Tương tác thuốc
- Không dùng đồng thời với các thuốc kích thích giao cảm, vì khả năng gây tai biến trên hệ tim mạch. Tuy nhiên vẫn có thể dùng thuốc kích thích giao cảm qua đường khí dung để điều trị co thắt phế quản cấp cho người bệnh nhân đang dùng terbutalin đường uống kéo dài.
- Không dùng đồng thời với dẫn chất của theophylin.
- Thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm tăng tác hại trên hệ tim mạch khi phối hợp với terbutalin. Do đó, khi cần phối hợp phải hết sức thận trọng.
- Thuốc mê halothan: Trong các can thiệp ngoại khoa, khi phối hợp terbutalin với các thuốc gây mê halothan có thể gây đờ tử cung kèm theo nguy cơ xuất huyết, ngoài ra có thể gây nguy cơ rối loạn nhịp thất nặng. Cần ngừng sử dụng Marinkid ít nhất 6 giờ trước khi sử dụng thuốc mê halothan.
- Sử dụng guaiphenesin có thể cho kết quả dương tính giả ở xét nghiệm đo acid vanilylmandelic trong nước tiểu. Cần ngưng dùng guaiphenesin 48 giờ trước khi lấy mẫu nước tiểu để làm xét nghiệm này.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Nhức đầu, lo âu, run, bồn chồn, buồn nôn, vọp bẻ, hồi hộp, nhịp tim nhanh, và rối loạn nhịp tim. Đôi khi xảy ra hạ huyết áp.
- Kết quả xét nghiệm: Đôi khi có tình trạng tăng đường huyết và nhiễm acid lactic máu. Các chất chủ vận beta-2 có thể gây hạ kali huyết do tình trạng tái phân bố kali.
Cách xử trí:
- Trường hợp nhẹ đến trung bình: Giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
- Trường hợp nặng:
- Rửa dạ dày, dùng than hoạt tính.
- Kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải.
- Theo dõi tần số tim, nhịp tim, huyết áp.
- Cần theo dõi và điều chỉnh kịp thời các thay đổi về chuyển hóa.
- Nên dùng thuốc chẹn thụ thể beta chọn lọc tim để điều trị các trường hợp loạn nhịp tim gây rối loạn huyết động học.
- Cần thận trọng sử dụng các thuốc ức chế thụ thể beta vì chúng có khả năng gây co thắt phế quản.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Marinkid nên được dùng thận trọng trong trường hợp tăng nhạy cảm với các amin cường giao cảm, chẳng hạn như ở các bệnh nhân cường giáp chưa được điều trị đúng mức.
- Cần theo dõi thêm các xét nghiệm đường huyết đối với những bệnh nhân hen đồng thời mắc bệnh tiểu đường khi bắt đầu điều trị với Marinkid, do nguy cơ tăng đường huyết bởi các chất chủ vận beta-2.
- Các chất chủ vận beta-2 đã được sử dụng thành công trong điều trị cấp cứu suy tim do thiếu máu cục bộ nặng. Tuy nhiên, các thuốc loại này có khả năng gây loạn nhịp nên cần phải cân nhắc trong điều trị cho mỗi bệnh nhân mắc bệnh phổi.
- Do tác động kích thích co bóp cơ tim của các chất chủ vận beta-2, không nên dùng loại thuốc này ở những bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại.
- Hạ kali huyết có thể xảy ra do chất chủ vận beta-2 và có thể nặng thêm nếu điều trị đồng thời với các dẫn xuất của xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu hoặc do tình trạng thiếu oxy máu. Vì vậy cần theo dõi kali máu trong những trường hợp này.
- Cũng như tất cả thuốc chủ vận beta-2, nên thận trọng ở bệnh nhân nhiễm độc giáp. Tác động lên hệ tim mạch có thể thấy ở các thuốc giao cảm kể cả Marinkid. Một số dữ liệu được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc và từ các y văn về việc hiếm xảy ra thiếu máu tim cục bộ liên quan đến thuốc chủ vận beta. Những bệnh nhân mắc bệnh tim nặng tiềm ẩn (như thiếu máu tim cục bộ, loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng) được điều trị Marinkid cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu có dấu hiệu đau thắt ngực hoặc các triệu chứng khác làm bệnh tim trở nên trầm trọng hơn. Các triệu chứng như khó thở và đau thắt ngực phải được đánh giá cẩn thận vì có thể do cả nguyên nhân hô hấp và tim mạch.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Thận trọng khi sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
- Đã ghi nhận trường hợp hạ đường huyết thoáng qua ở trẻ sơ sinh, trẻ sinh non sau khi người mẹ được điều trị với thuốc chủ vận beta-2.
Thời kỳ cho con bú
- Terbutalin tiết qua sữa mẹ nhưng không gây ảnh hưởng đến nhũ nhi ở liều điều trị.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Sử dụng thuốc có thể có các tác dụng phụ như đau đầu, run nên có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

