Logo
RX

Mapigyl ( Metronidazole/Spiramycin 750.000 IU/125 mg) Tipharco 2 vỉ x 8 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtMetronidazole, Spiramycin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 8 viên
Nhà sản xuấtTIPHARCO
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng750.000IU/125mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Mapigyl điều trị các trường hợp nhiễm trùng tại khoang miệng, bao gồm cả thể cấp tính, mạn tính và tái phát viêm tủy răng, áp xe quanh răng, viêm dưới hàm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Metronidazole, Spiramycin 750.000IU/125mg

Chỉ định

  • Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp - xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng ngừa nhiễm trùng răng miệng hậu phẩu.

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử quá mẫn với Spiramycin, Erythromycin, Metronidazol hoặc các dẫn chất nitro - imidazol khác.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sỹ, uống trong bữa ăn.

Liều dùng:

  • Người lớn: uống 2 viên/lần, ngày 2 - 3 lần.
  • Trẻ em từ 10 - 15 tuổi: uống 1 viên/lần, ngày 3 lần.
  • Trẻ em từ 5 - 10 tuổi: uống 1 viên/lần, ngày 2 lần.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, chán ăn, đau bụng, có vị kim loại khó chịu.
  • Ít gặp: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực, viêm kết tràng cấp, ban da, ngoại ban, mày đay, giảm bạch cầu.
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do uống dài ngày. Mất bạch cầu hạt, cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu, phồng rộp da, ban da, ngứa, nước tiểu sẫm màu.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.
  • Metronidazol tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.
  • Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
  • Dùng đồng thời Metronidazol và Phenobarbital làm tăng chuyển hóa Metronidazol nên Metronidazol thải trừ nhanh hơn.
  • Dùng Metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.
  • Metronidazol tăng tác dụng của Vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Metronidazol uống một liều duy nhất tới 15g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 - 10,4g cách 2 ngày/lần.

Cách xử trí:

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng với người bệnh có rối loạn chức năng gan vì thuốc có thể gây độc gan.
  • Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.
  • Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Neison.
  • Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Thuốc qua được nhau thai với nồng độ cao. Vì vậy tránh dùng thuốc cho phụ nữ có thai đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

  • Thuốc bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy nếu dùng thuốc thì ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây buồn ngủ, nên có thể dùng cho người vận hành máy móc, tàu xe.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
T

Tipharco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.