

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Malusito S.P.M trị các chứng khó 20 gói
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 10ml |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Số đăng ký | 893100397225 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 40 mg / 40 mg / 4 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Malusito S.P.M là thuốc được sử dụng để điều trị các chứng khó tiêu, ợ nóng, giúp làm giảm cảm giác đầy bụng, nóng rát, ợ chua và khó chịu ở đường tiêu hóa. Thuốc hỗ trợ cải thiện các triệu chứng do rối loạn tiêu hóa và tăng acid dạ dày.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon | 40 mg / 40 mg / 4 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Malusito:
Điều trị:- Viêm dạ dày.
- Ợ nóng.
- Tăng tiết acid dịch vị.
- Các chứng khó tiêu.
- Viêm thực quản.
Chống chỉ định
- Bị suy nhược nặng hoặc bị suy thận.
- Có nồng độ phosphat thấp trong máu.
- Quá mẫn cảm với các hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào trong hỗn dịch.
- Có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng bao gồm: phát ban, nuốt hoặc khó thở, sưng môi, mặt, cổ họng hoặc lưỡi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống, lắc đều trước khi uống.
Liều dùng:
Người lớn bao gồm người già- Dùng 1 - 2 gói/ lần, dùng 2 - 4 lần mỗi ngày.
- Uống trong thời gian từ 20 phút đến 1 giờ sau bữa ăn và trước khi di ngủ. Cách khác, theo chỉ dẫn của bác sĩ
- Khuyến cáo không sử dụng.
Tác dụng phụ
| Hệ cơ quan | Rất phổ biến (≥ 1/10) | Phổ biến (từ ≥ 1/100 đến < 1/10) | Không phổ biến (từ ≥ 1/1,000 đến < 1/100) | Hiếm (từ ≥ 1/10.000 đến < 1/1,000) | Rất hiếm (< 1/10.000) | Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn) |
| Hệ thống miễn dịch | Xuất hiện các phản ứng quá mẫn, chẳng hạn như ngứa, nổi mề đay, phù mạch và phản ứng phản vệ | |||||
| Tiêu hóa | Tiêu chảy hoặc táo bón | Đau bụng | ||||
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng nồng độ Magnesi trong máu, bao gồm các triệu chứng xảy ra sau khi dùng magnesi hydroxyd kéo dài ở những bệnh nhân suy thận | Tăng nồng độ nhôm trong máu Giảm nồng độ phosphate trong máu, khi dùng lâu dài hoặc khi dùng liều cao hoặc thậm chí dùng liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphor có thể làm tăng đào thải canxi qua đường tiểu, gây ra hậu quả loãng xương |
Tương tác thuốc
- Các thuốc kháng acid chứa nhôm có thể ngăn chặn sự hấp thụ của các loại thuốc như tetracycline, vitamin, ciprofloxacin, ketoconazol, hydroxychloroquine, chloroquine, chlorpromazine, rifampicin, cefdinir, cefpodoxime, levothyroxin, rosuvastatin.
- Levothyroxine cũng có thể liên kết với simeticon, do dó làm chậm hoặc giảm quá trình hấp thu levothyroxin.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với polystyrene sulphonat vì có nguy cơ:
- Làm giảm hiệu quả gắn kết của resin với kali.
- Gây ra chuyển hóa kiềm ở bệnh nhân suy thận (khi dùng nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd).
- Gây ra tình trạng tắc ruột (khi dùng nhôm hydroxyd).
- Dùng chung nhôm hydroxyd và citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận.
- Tình trạng kiềm hóa nước tiểu thứ cấp sau khi dùng magnesi hydroxyd có thể làm thay đổi tình trạng bài tiết của một số loại thuốc; ví dụ tình trạng tăng bài tiết salicylat.
- Một số loại thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi magnesi hydroxyd và ngược lại các thuốc này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả tác dụng của magnesi hydroxyd.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Các triệu chứng được báo cáo của tình trạng quá liều cấp tính khi dùng kết hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa.
- Liều lượng lớn của sản phẩm này có thể gây kích thích hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng tắc nghẽn đường ruột và tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ.
- Bệnh nhân phải đến bệnh viện ngay lập tức.
- Nhôm và magnesi được đào thải qua đường tiết niệu; do đó việc điều trị tình trạng quá liều cấp tính bao gồm việc tiêm truyền calcium gluconate qua tĩnh mạch, bù nước và bắt buộc thực hiện quá trình đào thải thuốc qua nước tiểu.
- Nếu bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, cần phải thực hiện quá trình chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thuốc này chứa sorbitol. Không dùng thuốc này cho bệnh nhân có bệnh di truyền không dung nạp được fructose.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc đối với người bị suy thận.
- Cần thận trong khi dùng thuốc đối với trẻ em có các biểu hiện suy thận hoặc mất nước.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc đối với bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin phải trải qua quá trình thẩm phân máu.
- Ở trẻ nhỏ, việc dùng magnesi hydroxyd có thể tạo ra bệnh tăng acid uric máu, đặc biệt nếu các trẻ này có các biểu hiện suy thận hoặc mất nước.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chưa có dữ liệu nghiên cứu an toàn phụ nữ có thai, chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy phải hỏi bác sĩ trước khi sử dụng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

