
Magrax-F (Etoricoxib 120mg) Davipharm 3 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Etoricoxib |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Davipharm |
| Số đăng ký | 893110807024 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 120 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Magrax-F 120mg Davipharm chứa febuxostat 120mg, là thuốc ức chế enzym xanthine oxidase, giúp giảm nồng độ acid uric trong máu. Thuốc được sử dụng để điều trị tăng acid uric máu ở bệnh nhân gút; liều 120mg thường dùng trong một số trường hợp theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Etoricoxib | 120 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Magrax-F:
- Điều trị cơn gout cấp.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa.
- Suy thận nặng (ClCr < 30 mL/ phút).
- Tiền sử hen, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, mày đay khi dùng aspirin hoặc NSAIDs.
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
- Viêm bàng quang.
- Suy gan từ nhẹ đến nặng.
- Suy tim.
- Viêm ruột.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc Magrax-F dùng đường uống.
Liều dùng
- Liều dùng điều trị cơn gout cấp: 120 mg/ngày. Liều 120 mg chỉ dùng trong giai đoạn cấp và không được dùng quá 8 ngày.
- Liều dùng cho bệnh nhân suy gan: Liều uống tối đa ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh: 5–6 điểm) là 60 mg, 1 lần/ngày. Bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh: 7–9 điểm) là 60 mg mỗi 2 ngày hoặc 30 mg/ngày. Không nên sử dụng etoricoxib ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh: ≥ 10 điểm).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Magrax-F, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù, ứ dịch.
- Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
- Mạch: Tăng huyết áp.
- Tiêu hóa: Rối loạn hệ tiêu hóa (đau bụng, đầy hơi, ợ nóng), tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị, buồn nôn.
- Toàn thân: Suy nhược, giống bệnh cúm.
- Xét nghiệm: Tăng ALT, AST.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Nhiễm khuẩn: Viêm dạ dày – ruột, nhiễm khuẩn hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng hoặc giảm ngon miệng, tăng cân.
- Tâm thần: Lo lắng, trầm cảm.
- Thần kinh: Loạn vị giác, mất ngủ, dị cảm, ngủ gà.
- Giác quan: Nhìn mờ, ù tai.
- Tim mạch: Suy tim sung huyết, thay đổi ECG không đặc hiệu, nhồi máu cơ tim.
- Mạch: Đỏ bừng, tai biến mạch não.
- Hô hấp: Ho, khó thở, chảy máu cam.
- Tiêu hóa: Trào ngược acid, thay đổi nhu động ruột, táo bón, khô miệng, loét dạ dày–tá tràng, hội chứng ruột kích thích, viêm thực quản, loét miệng, nôn mửa.
- Da và mô dưới da: Bầm máu, phù mặt, ngứa, nổi ban.
- Cơ xương, mô liên kết và xương: Chuột rút, đau cơ, cứng cơ.
- Hệ tiết niệu: Protein niệu.
- Xét nghiệm: Tăng urê huyết, tăng creatine phosphokinase, giảm hematocrit, giảm hemoglobin, tăng kali huyết, giảm tiểu cầu, tăng creatinine huyết thanh, tăng acid uric.
- ADR khác: Đau ngực.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
- Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch, phản ứng phản vệ.
- Tâm thần: Lẫn lộn, ảo giác.
- Mạch: Cơn tăng huyết áp.
- Hô hấp: Co thắt phế quản.
- Tiêu hóa: Loét tiêu hóa bao gồm thủng và chảy máu dạ dày–ruột (chủ yếu gặp ở người già).
- Gan mật: Viêm gan.
- Da và mô dưới da: Mày đay, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Tiết niệu: Suy thận, thường phục hồi sau khi ngưng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Warfarin
- Ở những bệnh nhân đã điều trị duy trì ổn định bằng warfarin, sử dụng liều etoricoxib 120 mg hàng ngày có thể dẫn tới sự tăng khoảng 13% lượng prothrombin so với tỉ lệ chuẩn quốc tế (International Normalised Ratio - INR). Cần kiểm soát chặt chẽ giá trị INR khi bắt đầu điều trị bằng etoricoxib hoặc khi chuyển sang điều trị bằng etoricoxib, đặc biệt là vào những ngày đầu tiên, khi bệnh nhân đang sử dụng warfarin hoặc chất tương tự.
Rifampin
- Sử dụng đồng thời etoricoxib với rifampin, một tác nhân có khả năng gây cảm ứng men chuyển hóa ở gan mạnh, làm giảm 65% diện tích dưới đường cong (AUC) trong huyết tương của etoricoxib. Tương tác này cần được tính đến khi etoricoxib được sử dụng cùng với rifampin.
Methotrexate
- Cần giám sát độc tính của methotrexate khi sử dụng đồng thời etoricoxib với liều lớn hơn 90 mg hàng ngày và methotrexate.
- Các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE): Đã có báo cáo thừa nhận các chất ức chế COX không chọn lọc và ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các chất ức chế ACE.
Lithi
- Đã có báo cáo thừa nhận các chất ức chế COX không chọn lọc và ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm tăng nồng độ lithi huyết tương.
Aspirin
- Sử dụng đồng thời aspirin liều thấp với etoricoxib có thể dẫn tới sự tăng tốc độ loét đường tiêu hóa và các biến chứng khác so với trường hợp chỉ dùng riêng etoricoxib.
- Các thuốc uống ngừa thai: Điều trị bằng etoricoxib liều 120 mg với một thuốc ngừa thai chứa 35 mcg ethinyl estradiol (EE) và 0,5–1 mg norethindrone trong 21 ngày, sử dụng đồng thời hay cách nhau 12 giờ làm tăng AUC ở trạng thái ổn định của EE lên 50–60%.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo quá liều etoricoxib.
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, dùng liều duy nhất 500 mg và liều lặp lại 150 mg/ngày trong 21 ngày không có dấu hiệu độc tính.
- Trường hợp quá liều thuốc, nên tiến hành các biện pháp điều trị thông thường như loại bỏ thuốc chưa hấp thu từ đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và điều trị hỗ trợ nếu cần thiết. Thẩm phân máu không loại bỏ được etoricoxib. Chưa rõ hiệu quả của việc loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân phúc mạc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
- Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu, suy thận, xơ gan, rối loạn chức năng thất trái, tăng huyết áp, có nguy cơ phù, người lớn tuổi, bệnh nhân mất nước, tăng lipid máu, đái tháo đường.
- Khi dùng liều cao 120 mg/ngày, không được dùng quá 8 ngày.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các NSAIDs, không phải aspirin, dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch chủ yếu ở liều cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng etoricoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Giống như các thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin khác đã biết, cần tránh sử dụng etoricoxib ở những phụ nữ mang thai muộn vì có thể gây ra đóng ống động mạch sớm. Chưa có những nghiên cứu đối chứng đầy đủ trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng etoricoxib trong 2 quý đầu mang thai nếu lợi ích mà nó mang lại lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Etoricoxib được bài tiết trong sữa chuột cống. Người ta chưa biết nó có được bài tiết trong sữa mẹ hay không. Bởi vì có nhiều thuốc được bài tiết trong sữa mẹ và vì những tác dụng có hại có thể có của các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong thời kỳ bú mẹ, việc quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có thông tin.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

