

Dung dịch uống Magne B6 Corbière Sanofi điều trị thiếu hụt magnesi 10ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Quy cách | Hộp 10 ống x 10ml |
| Nhà sản xuất | Sanofi |
| Số đăng ký | VD-20815-14 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Magne B6 Corbière Sanofi dung dịch uống (10ml) là thuốc của Sanofi Việt Nam dùng để điều trị các trường hợp thiếu hụt magnesi đơn thuần hoặc kết hợp.
Chỉ định
Chỉ định chính của Magne B6 Corbière:
- Đề nghị điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
- Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
- Phối hợp với levodopa vì có sự hiện diện của pirydoxin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc Magne B6 Corbiere được dùng bằng đường uống.
- Hòa dung dịch ống uống trong nửa ly nước.
Liều dùng
- Người lớn: 3 - 4 ống/ngày (12,4 mmol hoặc 300 mg cation Mg/24 giờ).
- Trẻ em và trẻ nhỏ cân nặng trên 10 kg (khoảng 1 tuổi): 10 - 30 mg/kg/ngày (0,4 - 1,2mmol/ kg/ ngày) hoặc 1 - 4 ống/ngày tùy theo tuổi.
- Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 - 3 lần: Sáng, trưa và chiều, cần ngưng điều trị ngay khi nồng độ magnesi máu trở về bình thường
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Magne B6 Corbiere Ống, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Tiêu chảy, đau bụng, phản ứng ngoài da, phản ứng dị ứng. Thuốc có chứa natri metabisulfit, nguy cơ có phản ứng dị ứng, kể cả phản ứng phản vệ và co thắt phế quản.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Chống chỉ định phối hợp
- Levodopa: Tác dụng của levodopa bị ức chế khi không được dùng đồng thời với một chất kháng men dopadecarboxylase ngoại biên.
Không nên phối hợp
- Quinidine: Tăng lượng quinidine trong huyết tương và nguy cơ quá liều.
- Tránh dùng magnesi kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphate hoặc calci là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non.
Cần thận trọng khi phối hợp
- Trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracycline đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Dấu hiệu và triệu chứng
- Thông thường, quá liều magnesi uống không gây ra những phản ứng gây độc trong điều kiện chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, trong trường hợp suy thận, quá liều magnesi uống có thể gây độc.
- Tác hại gây độc chủ yếu tùy thuộc vào nồng độ magnesi huyết thanh với những dấu hiệu ngộ độc như: Tụt huyết áp, buồn nôn, ói mửa, ức chế thần kinh trung ương, giảm phản xạ, bất thường điện tâm đồ, khởi đầu ức chế hô hấp, hôn mê, ngưng tim và liệt hô hấp, vô niệu.
Xử trí
- Điều trị: Bù nước, lợi tiểu bắt buộc.
- Trong trường hợp suy thận, cần lọc máu hay thẩm phân phúc mạc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Chưa ghi nhận.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Khi có thiếu calci đi kèm thì phải bù magnesi trước khi bù calci.
- Thuốc có chứa sulfit, có thể gây hoặc làm trầm trọng các phản ứng dạng phản vệ.
- Trong trường hợp suy thận mức độ vừa, cần thận trọng nhằm phòng ngừa các nguy cơ liên quan đến tăng Magnesi máu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chỉ dùng magnesi ở phụ nữ có thai khi cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Thành phần magnesi và vitamin B6 đơn lẻ được xem là tương thích với thời kỳ cho con bú. Liều vitamin B6 được khuyến cáo dùng hằng ngày cho phụ nữ đang cho con bú không được quá 20 mg/ngày.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

