

Thuốc Macibin 300 Phil Inter Pharma làm tan sỏi mật 60 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc gan mật |
| Hoạt chất | Acid Ursodeoxycholic |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | Phil Inter Pharma |
| Số đăng ký | 893110283800 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Macibin 300 Phil Inter Pharma chứa hoạt chất ursodeoxycholic acid (ursodiol), có tác dụng làm thay đổi thành phần của dịch mật, giúp giảm độ bão hòa cholesterol trong mật. Thuốc được sử dụng để hòa tan một số loại sỏi mật cholesterol và điều trị các bệnh lý gan mật liên quan đến ứ mật theo chỉ định. Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào loại, kích thước và tình trạng sỏi, vì vậy cần dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid Ursodeoxycholic | 300 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Macibin 300:
- Làm tan sỏi mật giàu cholesterol.
- Điều trị xơ gan mật nguyên phát.
- Dự phòng sỏi mật ở những người giảm cân nhanh.
Chống chỉ định
- Người bị nghẽn túi mật hoàn toàn.
- Bệnh nhân bị viêm gan nặng.
- Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, hoặc phụ nữ có thể mang thai.
- Người nhạy cảm với acid mật hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Tan sỏi mật giàu cholesterol
- Người lớn: Uống 6 - 12 mg/kg/ngày, uống 1 liều duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 - 3 lần, nên tiếp tục uống thuốc 3 - 4 tháng sau khi tan sỏi. Liều có thể được chia không đều nhau, liều lớn hơn uống vào buổi tối trước khi đi ngủ để chống lại nồng độ cholesterol tăng cao lúc sáng sớm. Liều tối đa: 15 mg/kg/ngày.
Xơ gan mật nguyên phát
- Người lớn: Uống 10 - 15 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 4 lần.
Dự phòng sỏi mật ở những người giảm cân nhanh
- Người lớn: 300 mg/lần, ngày 2 lần.
Tác dụng phụ
Acid ursodeoxycholic thường được dung nạp tốt nhưng có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:
- Rối loạn tiêu hóa: Có thể gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Hiếm khi đau bụng, táo bón, ợ nóng và khó chịu ở vùng bụng.
- Da: Mày đay, ngứa hiếm khi xảy ra.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Không nên uống acid ursodeoxycholic cùng lúc với than hoạt, colestyramine, colestipol hoặc antacids chứa aluminium hydroxide và/hoặc smectite (aluminium oxide), vì những chất này gắn kết với acid ursodeoxycholic ở ruột, do đó làm giảm hấp thu và hiệu quả của thuốc. Nếu cần thiết phải dùng những thuốc có chứa các chất nêu trên, phải uống cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acid ursodeoxycholic.
- Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng hấp thu ciclosporin ở ruột. Ở những bệnh nhân đang điều trị ciclosporin, cần theo dõi nồng độ ciclosporin trong máu, điều chỉnh liều nếu cần.
- Thuốc ngừa thai uống, hormone oestrogen và các thuốc làm giảm cholesterol máu như clofibrate có thể làm tăng sỏi mật, đối kháng với acid ursodeoxycholic, dùng làm tan sỏi mật.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Tiêu chảy có thể xảy ra khi dùng quá liều. Nhìn chung, các triệu chứng quá liều khác thường không xảy ra vì sự hấp thu của acid ursodeoxycholic giảm đi khi tăng liều dùng và do đó thuốc được thải trừ nhiều hơn qua phân. Không cần áp dụng biện pháp điều trị quá liều đặc hiệu. Tiêu chảy do quá liều được xử lý bằng điều trị triệu chứng với mục đích cân bằng dịch và điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thận trọng khi dùng thuốc ở người bị bệnh tụy tạng nặng, người bị loét dạ dày, người có sỏi ở cơ quan túi mật.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chưa có dữ liệu an toàn về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Thử nghiệm trên động vật cho thấy acid ursodeoxycholic gây quái thai khi dùng ở giai đoạn đầu của thai kỳ. Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa biết liệu acid ursodeoxycholic có được tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó không dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần thiết phải điều trị bằng acid ursodeoxycholic, cần ngừng cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng cho thấy thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Phil Inter Pharma
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngKhách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

