

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Macfor 3000mg Reliv điều trị tiêu chảy 20 gói
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị tiêu chảy |
| Hoạt chất | Dioctahedral smectit |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 20ml |
| Nhà sản xuất | Reliv |
| Số đăng ký | 893100930924 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 3000 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Macfor 3000mg Reliv chứa diosmectite, có tác dụng bao phủ và bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa, đồng thời giúp hấp phụ các tác nhân gây kích ứng trong đường ruột. Thuốc được sử dụng để điều trị tiêu chảy cấp, giúp giảm số lần đi ngoài và cải thiện tình trạng phân lỏng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Dioctahedral smectit | 3000 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Macfor 3000mg:
- Điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em và trẻ sơ sinh ngoài việc bù nước bằng đường uống và ở người lớn.
- Điều trị triệu chứng tiêu chảy mạn tính.
- Điều trị triệu chứng đau liên quan đến các bệnh thực quản - dạ dày - tá tràng và đau bụng.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Uống sau bữa ăn đối với bệnh viêm thực quản và uống xa bữa ăn trong các chỉ định khác.
Liều dùng:
Điều trị tiêu chảy cấp: Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:
- Trẻ em dưới 1 tuổi: 2 gói mỗi ngày trong 3 ngày sau đó 1 gói mỗi ngày.
- Trẻ em từ 1 tuổi trở lên:4 gói mỗi ngày trong 3 ngày, sau đó 2 gói mỗi ngày.
Ở người lớn:
- Trung bình 3 gói mỗi ngày. Trên thực tế, liều hàng ngày có thể tăng lên gấp đôi khi bắt đầu điều trị.
Các chỉ định khác: Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:
- Trẻ em dưới 1 tuổi: 1 gói mỗi ngày.
- Trẻ em từ 1 - 2 tuổi: 1 - 2 gói mỗi ngày.
- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: 2 - 3 gói mỗi ngày.
Ở người lớn:
- Trung bình 3 gói mỗi ngày.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng phụ được báo cáo nhiều nhất trong quá trình điều trị là táo bón, xảy ra ở khoảng 7% người lớn và 1% trẻ em. Nếu táo bón xảy ra, nên ngưng sử dụng thuốc diosmectit và nếu cần sử dụng lại với liều thấp.
- Các tác dụng phụ báo cáo trên lâm sàng và sau tiếp thị được sắp xếp theo phân loại và tần suất được liệt kê trong bảng sau:
| Phân loại rối loạn | Thường gặp (≥ 1/100 - < 1/10) | Ít gặp (≥ 1/1000 - < 1/100) | Hiếm gặp (≥ 1/10000 - < 1/1000) | Tần suất chưa rõ |
|---|---|---|---|---|
| Hệ miễn dịch | Phản ứng quá mẫn | |||
| Đường tiêu hóa | Táo bón | Đầy hơi, nôn mửa | ||
| Da và mô dưới da | Phát ban | Mày đay | Phù mạch, ngứa ngáy |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Do tính hấp phụ của thuốc, có thể cản trở sự hấp thu các thuốc khác dùng cùng lúc, do đó nên dùng cách xa với các thuốc khác (từ 2 giờ trở lên, nếu có thể).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Diosmectit nên được sử dụng thận trọng cho các bệnh nhân có tiền sử bị táo bón mạn tính nặng.
- Ở trẻ em, điều trị tiêu chảy cấp cần được cho bù nước và điện giải sớm bằng dung dịch uống (ORS) để tránh mất nước.
- Ở người lớn, việc điều trị không miễn trừ khả năng phải bù nước nếu cần thiết.
- Tầm quan trọng của việc bù nước bằng đường uống hoặc bằng đường tiêm tĩnh mạch phải được điều chỉnh tùy theo mức độ tiêu chảy, tuổi tác và đặc điểm của bệnh nhân.
- Bệnh nhân cần được thông báo về sự cần thiết phải:
-
- Bù nước bằng các thức uống có nhiều muối hoặc đường để bù đắp sự tổn thất chất lỏng do tiêu chảy (lượng nước uống trung bình hàng ngày của người lớn là 2 lít).
- Duy trì thời gian ăn uống. Ngoại trừ một số thực phẩm và đặc biệt là rau sống, trái cây, rau xanh, các món ăn nhiều gia vị cũng như thực phẩm hoặc thức uống đông lạnh.
- Nên dùng thịt nướng và cơm.
- Do sản phẩm có chứa tá dược glycerin có thể gây đau đầu, khó chịu bao tử và tiêu chảy.
- Do sản phẩm có chứa tả dược sorbitol, không nên dùng cho các bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose.
- Do sản phẩm có chứa chất màu erythrosin có thể gây kích ứng đường tiêu hóa, đường hô hấp nếu dùng ở dạng không pha loãng. Có tiềm năng nguy cơ ảnh hưởng không tốt trên tuyến giáp trạng do cấu trúc erythrosin có chứa 4 nguyên tử iod.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Do sự tiếp xúc toàn thân với thuốc là không đáng kể, dự kiến không gây ảnh hưởng gì trong thời kỳ mang thai.
- Thuốc có thể sử dụng được trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Do sự tiếp xúc toàn thân với diosmectit là không đáng kể, nên không gây ảnh hưởng gì đối với trẻ sơ sinh hoặc trẻ em bú mẹ.Thuốc có thể sử dụng được trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái tàu xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng dự kiến là không có hoặc không đáng kể.
Ngày cập nhật: 11/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

