Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Lukacinco 4 mg Hà Nam điều trị hen phế quản hộp 30 gói

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Hoạt chấtMontelukast
Quy cáchHộp 30 gói
Nhà sản xuấtCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếThuốc bột pha hỗn dịch uống
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng4 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Lukacinco 4mg do Hà Nam sản xuất chứa thành phần chính Montelukast 4mg, là thuốc dùng để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, ngăn ngừa co thắt phế quản do gắng sức và giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Montelukast 4 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Lukacinco 4mg:

  • Montelukast được chỉ định cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức.
  • Montelukast được chỉ định để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên, viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).
  • Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối.
  • Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dạng bột cốm pha hỗn dịch uống. Sản phẩm phải còn gói nguyên vẹn cho đến khi sử dụng.
  • Sau khi mở gói thuốc nên sử dụng trong vòng 15 phút. Nếu đã trộn với thức ăn thì không giữ cho sử dụng lần sau.
  • Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối.
  • Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.

Liều dùng:

Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 

  • 4 mg/ngày.

Trẻ từ 6 tuổi đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng:

  • 4 – 8 mg/ngày (tùy theo tình hình thực tế của trẻ).

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 

  • 8mg/ngày (tùy theo tình hình của bệnh nhân có thể hiệu chỉnh liều).
  • Trẻ cần được đánh giá hiệu quả điều trị sau 2 - 4 tuần điều trị thuốc, ngưng sử dụng nếu không đáp ứng điều trị.
  • Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.
  • Sản phẩm sử dụng cho trẻ dưới sự giám sát của người lớn.

Tác dụng phụ

  • Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Nhiễm trùng và lây nhiễm:

  • Rất thường gặp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Rối loạn máu và bạch huyết:

  • Hiếm gặp: Tăng xu hướng chảy máu.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Ít gặp: Phản ứng quá mẫn.
  • Rất hiếm gặp: Tăng bạch cầu ái toan toàn thân.

Rối loạn tâm thần:

  • Ít gặp: Mơ bất thường bao gồm những cơn ác mộng, mất ngủ, lo âu, kích động bao gồm hành vi gây hấn hay thù địch, trầm cảm, khó chịu, bồn chồn, run.
  • Hiếm gặp: Giảm chú ý, suy giảm trí nhớ.
  • Rất hiếm gặp: Ảo giác, mất phương hướng, có suy nghĩ tự tử.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, gây buồn ngủ.

Rối loạn nhịp tim:

  • Hiếm gặp: Đánh trống ngực.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung gian:

  • Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan trong phổi.
  • Rất hiếm gặp: Đau thắt ngực.
  • Rất hiếm gặp: Hội chứng Churg - Strauss.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa.
  • Ít gặp: Khô miệng, chứng khó tiêu.

Rối loạn mật:

  • Thường gặp: Nồng độ ALT, AST huyết thanh tăng cao.
  • Rất hiếm gặp: Viêm gan.

Rối loạn mô da và mô dưới da:

  • Thường gặp: Phát ban.
  • Ít gặp: Bầm tím, nổi mày đay, ngứa.
  • Hiếm gặp: Phù mạch.
  • Rất hiếm gặp: Ban nốt đỏ, hồng ban đa dạng.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

  • Ít gặp: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút cơ.

Rối loạn chung:

  • Thường gặp: Sốt cao.
  • Ít gặp: Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Montelukast được sử dụng trong dự phòng và điều trị bệnh hen.
  • Nồng độ trong huyết tương (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở những bệnh nhân dùng cùng với phenobarbital. Vì montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, 2C8, và 2C9, cần thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi montelukast dùng cùng với các thuốc cảm ứng CYP 3A4, 2C8, và 2C9, như phenytoin, phenobarbital và rifampicin.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là một chất ức chế mạnh của CYP 2C8. Tuy nhiên, dữ liệu từ một nghiên cứu tương tác thuốc lâm sàng giữa montelukast và rosiglitazon (chất chuyển hóa chính CYP 2C8) cho thấy montelukast không ức chế CYP 2C8 in vivo. Vì vậy, montelukast sẽ không làm thay đổi có ý nghĩa sự chuyển hóa của các sản phẩm dược phẩm được chuyển hóa bởi enzym này (ví dụ paclitaxel, rosiglitazon và repaglinid).
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng montelukast ức chế CYP 2C8, ức chế không đáng kể là 2C9 và 3A4. Trong nghiên cứu tương tác thuốc lâm sàng giữa thuốc montelukast và gemfibrozil (thuốc ức chế CYP 2C8 và 2C9), gemfibrozil làm tăng nồng độ montelukast gấp 4,4 lần. Không cần hiệu chỉnh liều montelukast khi dùng đồng thời với gemfibrozil hoặc các chất ức chế mạnh CYP 2C8, nhưng bác sĩ nên biết về khả năng xảy ra các phản ứng phụ bất lợi.
  • Dựa trên dữ liệu in vitro, không tương tác thuốc quan trọng thể hiện trên lâm sàng với thuốc ức chế yếu CYP 2C8 (như trimethoprim). Sử dụng đồng thời montelukast với itraconazol - một chất ức chế mạnh của CYP 3A4, không làm tăng đáng kể nồng độ montelukast đường toàn thân.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có các phản ứng quá liều khi sử dụng liều cao 200 mg/ngày ở người lớn trong 22 tuần và liều cao 900 mg/ngày trong thời gian 1 - 2 tuần.
  • Các triệu chứng của phản ứng quá liều như đau bụng, buồn ngủ, đau đầu, nôn mửa, chứng động kinh.
  • Cần dừng thuốc và đến cơ sở y tế gần nhất khi có các triệu chứng quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Chẩn đoán bệnh hen mãn tính ở trẻ nhỏ từ 6 tháng - 2 tuổi cần được thực hiện bởi bác sỹ chuyên khoa nhi hoặc chuyên khoa phổi.
  • Bệnh nhân không nên dùng thuốc đường uống trong điều trị các cơn hen cấp. Nếu có biểu hiện của cơn hen phế quản cấp tính nên sử dụng dạng hít thuốc chủ vận B tác dụng ngắn. Cần tham khảo ý kiến bác sỹ nếu bệnh nhân liên tục phải sử dụng thuốc chủ vận B tác dụng ngăn dạng hít.
  • Montelukast không nên thay thế đột ngột cho corticoid dạng hít hoặc uống.
  • Không có đủ dữ liệu chứng minh có thể giảm liều corticoid khi sử dụng đồng thời cả montelukast.
  • Trường hợp có tăng bạch cầu ái toan đường toàn thân, đôi khi có các biểu hiện lâm sàng của viêm mạch máu tương tự như hội chứng Churg - Strauss thường được điều trị bằng corticoid đường toàn thân. Những trường hợp này có liên quan đến giảm liều corticoid đường toàn thân.
  • Thận trọng khi sử dụng đồng thời cùng với aspirin và các thuốc chống viêm NSAID khác.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Các dữ liệu nghiên cứu trên động vật cho thấy không có dị tật gây ra cho bào thai. Tuy nhiên các dữ liệu nghiên cứu trên người còn hạn chế. Chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai khi đánh giá được lợi ích của thuốc cao hơn rất nhiều so với nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

  • Nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc bài tiết được qua sữa. Chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Cần cân nhắc đánh giá lợi ích khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú, chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên cũng đã có những báo cáo về biểu hiện chóng mặt hay buồn ngủ khi sử dụng thuốc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
HN

Hà Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.