Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Luciwif 50mg Agimexpharm giúp kiểm soát đường huyết 50 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiểu đường
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Số đăng ký893110324100
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Luciwif 50mg Agimexpharm chứa hoạt chất vildagliptin 50mg, thuộc nhóm thuốc ức chế DPP-4, giúp cải thiện kiểm soát đường huyết ở người trưởng thành mắc đái tháo đường típ 2. Thuốc được sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác, kết hợp chế độ ăn uống và luyện tập phù hợp.

Chỉ định

Chỉ định chính của Luciwif 50mg:

  • Vildagliptin được chỉ định như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và luyện tập để cải thiện sự kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân lớn tuổi bị đái tháo đường týp 2:
    • Đơn trị liệu: Dùng cho bệnh nhân không thể sử dụng metformin do có những chống chỉ định hoặc không dung nạp.
    • Trị liệu phối hợp: Phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh đái tháo đường, kể cả insulin, khi những loại thuốc này không kiểm soát đường huyết đầy đủ.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với vildagliptin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống. Có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn:
  • Khi sử dụng đơn trị liệu, hoặc phối hợp với metformin, với thiazolidinedion, với metformin và một  sulphonylure, hoặc với insulin (có hoặc không có metformin), liều khuyến cáo của vildagliptin là 100 mg/ngày, chia thành 2 liều 50 mg uống vào buổi sáng và buổi tối.
  • Khi sử dụng phối hợp hai loại thuốc với một sulphonylure, khuyến cáo sử dụng vildagliptin 50 mg/ngày vào buổi sáng. Ở nhóm bệnh nhân này, sử dụng vildagliptin liều 100 mg/ngày không hiệu quả hơn liều 50 mg/ngày.
  • Khi sử dụng phối hợp với một sulphonylure, cần xem xét giảm liều sulphonylure để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
  • Liều cao hơn 100 mg không được khuyến cáo.
  • Độ an toàn và hiệu quả vildagliptin trong phác đồ phối hợp ba thuốc đường uống với metformin và một thiazolidinedion chưa được thiết lập.
Đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi ( 65 tuổi):
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Suy thận:
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin ≥ 50 ml/phút). Ở những bệnh nhân suy thận trung bình và nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD), liều dùng vildagliptin được khuyến cáo là 50 mg/ngày.
Suy gan:
  • Không nên sử dụng vildagliptin cho bệnh nhân suy gan, kể cả bệnh nhân có alanin aminotransferase (ALT) hoặc aspartat aminotransferase (AST) trước khi điều trị > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
Trẻ em:
  • Không khuyến cáo sử dụng vildagliptin cho trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi). Độ an toàn và hiệu quả của vildagliptin ở trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi) chưa được thiết lập.

Tác dụng phụ

Tóm tắt hồ sơ an toàn
  • Dữ liệu an toàn thu được từ tổng số 5.451 bệnh nhân sử dụng vildagliptin với liều 100 mg/ngày (50 mg, 2 lần/ngày) trong các thử nghiệm ngẫu nhiên mù đôi có đối chứng giả dược kéo dài ít nhất 12 tuần. Trong số những bệnh nhân này, 4.622 bệnh nhân dùng vildagliptin đơn trị liệu và 829 bệnh nhân dùng giả dược.
  • Đa số các phản ứng bất lợi trong các thử nghiệm này là nhẹ và thoáng qua, không cần phải ngừng điều trị. Không có sự liên quan giữa các phản ứng bất lợi và tuổi, chủng tộc, thời gian dùng thuốc hoặc liều lượng hàng ngày. Hạ đường huyết được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng vildagliptin đồng thời với sulphonylure và insulin. Nguy cơ viêm tụy cấp được báo cáo khi sử dụng vildagliptin.
Bảng liệt kê các phản ứng bất lợi
  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
Các cơ quan hệ thống – phản ứng bất lợi Tần suất
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Viêm mũi họng Rất thường gặp
Nhiễm trùng đường hô hấp trên Thường gặp
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Hạ đường huyết Ít gặp
Rối loạn hệ thần kinh
Chóng mặt Thường gặp
Đau đầu Thường gặp
Run Thường gặp
Rối loạn thị giác
Mắt mờ Thường gặp
Rối loạn tiêu hóa
Táo bón Thường gặp
Buồn nôn Thường gặp
Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản Thường gặp
Tiêu chảy Thường gặp
Đau bụng, bao gồm cả phần trên Thường gặp
Nôn mửa Thường gặp
Đầy hơi Ít gặp
Viêm tụy Hiếm gặp
Rối loạn gan mật
Viêm gan Chưa rõ tần suất
Rối loạn da hoặc mô dưới da
Tăng tiết mồ hôi Thường gặp
Phát ban Thường gặp
Ngứa Thường gặp
Viêm da Thường gặp
Mề đay Ít gặp
Tổn thương da tróc vảy và bọng nước, bao gồm cả pemphigoid bọng nước Chưa rõ tần suất
Viêm mao mạch Chưa rõ tần suất
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết
Đau khớp Thường gặp
Đau cơ Thường gặp
Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú
Rối loạn cương dương Ít gặp
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc
Suy nhược Thường gặp
Phù mạch ngoại vi Thường gặp
Mệt mỏi Ít gặp
Ớn lạnh Ít gặp
Điều tra
Xét nghiệm chức năng gan bất thường Ít gặp
Tăng cân Ít gặp

Tương tác thuốc

  • Vildagliptin có khả năng tương tác yếu với các thuốc sử dụng đồng thời. Vì vildagliptin không phải là 1 cơ chất của enzym cytochrom P (CYP) 450, không ức chế và cũng không gây cảm ứng các enzym CYP 450, nên không có khả năng tương tác với các thuốc dùng đồng thời là cơ chất, chất ức chế hoặc chất gây cảm ứng các enzym này.
Phối hợp với pioglitazon, metformin và glyburid
  • Kết quả của các nghiên cứu được tiến hành với những thuốc điều trị đái tháo đường này cho thấy không có tương tác dược động học liên quan đến lâm sàng.
Digoxin (cơ chất Pgp), warfarin (cơ chất CYP2C9)
  • Các nghiên cứu lâm sàng được tiến hành trên các đối tượng khỏe mạnh cho thấy không có tương tác dược động học liên quan đến lâm sàng. Tuy nhiên, điều này chưa được thiết lập trong nhóm đối tượng mục tiêu.
Phối hợp với amlodipin, ramipril, valsartan hoặc simvastatin
  • Các nghiên cứu về tương tác thuốc – thuốc ở những đối tượng khỏe mạnh đã được tiến hành với amlodipin, ramipril, valsartan và simvastatin. Trong những nghiên cứu này, không thấy có sự tương tác dược động học liên quan đến lâm sàng sau khi dùng đồng thời với vildagliptin.
Phối hợp với các thuốc ức chế men chuyển
  • Có thể tăng nguy cơ phù mạch ở những bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển.
  • Cũng như các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác, tác dụng hạ đường huyết của vildagliptin có thể bị giảm bởi một số hoạt chất, bao gồm thiazid, corticosteroid, các thuốc tuyến giáp và thuốc cường giao cảm.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Thông tin liên quan đến quá liều vildagliptin còn hạn chế.
Triệu chứng:
  • Thông tin về các triệu chứng quá liều đã được thực hiện trên một nghiên cứu về khả năng dung nạp thuốc khi tăng liều ở những đối tượng khỏe mạnh dùng vildagliptin trong 10 ngày. Ở liều 400 mg, có 3 trường hợp đau cơ và một số trường hợp dị cảm nhẹ và thoáng qua, sốt, phù nề và tăng nồng độ lipase thoáng qua. Ở liều 600 mg, một đối tượng bị phù bàn chân và bàn tay, đồng thời tăng nồng độ creatin phosphokinase (CPK), aspartat aminotransferase (AST), protein phản ứng C (CRP) và myoglobin. Ba đối tượng khác bị phù nề bàn chân, kèm theo dị cảm trong hai trường hợp. Tất cả các triệu chứng và bất thường về xét nghiệm mất đi mà không cần điều trị sau khi ngừng thuốc nghiên cứu.
Cách xử trí:
  • Trong trường hợp quá liều, khuyến cáo điều trị hỗ trợ. Vildagliptin không thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu. Tuy nhiên, chất chuyển hóa chính do thủy phân (LAY 151) có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 25/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.