

Thuốc Lordivas 5mg Hasan điều trị tăng huyết áp 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Amlodipine |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan - Dermapharm Co., Ltd. |
| Số đăng ký | 893110333123 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Lordivas 5mg của Hasan chứa amlodipine, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp. Thuốc giúp giãn cơ trơn thành mạch, làm giảm sức cản mạch máu và hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Amlodipine cũng có thể được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực ổn định hoặc do co thắt mạch vành theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Amlodipine | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Lordivas 5mg:
- Tăng huyết áp.
- Đau thắt ngực ổn định mạn tính.
- Đau thắt ngực kiểuPrinzmetal.
Chống chỉ định
- Dị ứng với amlodipin, dẫn xuất dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Hạ huyết áp nặng.
- Bệnh nhân bị sốc (bao gồm sốc tim).
- Tắc nghẽn luồng máu ra thất trái (như hẹp động mạch chủ nặng) .
- Suy tim do huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp tính.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn
- Trong hầu hết các trường hợp tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều dùng 5 mg/lần/ngày, có thể tăng liều đến tối đa 10 mg/ngày tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.
- Ở bệnh nhân tăng huyết áp, Lordivas 5mg thường được phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế enzym chuyển (ACE).
- Đối với đau thắt ngực, Lordivas 5mg được dùng đơn trị hoặc phối hợp với các thuốc trị đau thắt ngực dai dẳng là nitrat và/ hoặc thuốc chẹn beta với liều thích hợp.
- Không cần điều chỉnh liều Lordivas 5mg khi dùng chung với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn beta và thuốc ức chế enzym chuyển.
- Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
- Người cao tuổi: Người cao tuổi và người trẻ dung nạp với cùng một liều. Lordivas 5mg giống nhau.
- Liều khuyến cáo thông thường tương tự ở người trẻ tuổi, nhưng cẩn thận trọng nếu tăng liều.
- Bệnh nhân suy gan: Không có liêu khuyến cáo đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, do đó cẩn thận trọng khi sử dụng và nên khởi đầu với liều thấp nhất cho phép. Dược động học của Amlodipin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng, nên dùng liều khởi đầu thấp nhất và tăng liều chậm.
- Bệnh nhân suy thận: Sự thay đổi nồng độ amlodipin trong huyết tương không tương quan với mức độ suy thận, do đó khuyến cáo dùng liều bình thường Amlodipin không bị thẩm phân.
Trẻ em
- Trẻ em 6 - 17 tuổi: Liều khởi đầu là 2,5 mg/lần/ngày, có thể tăng liều đến 5 mg/lần/ngày nếu không đạt được huyết áp mục tiêu trong vòng 4 tuần. Mức liều lớn hơn 5 mg/ngày chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
- Trẻ em < 6 tuổi: Chưa được nghiên cứu.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất rất thường gặp (ADR < 1/10), thường gặp (l/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000<ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR<1/10,000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
- Máu, hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu (rất hiếm gặp).
- Hệ miễn dịch: Các phản ứng dị ứng (rất hiếm gặp).
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết (rất hiếm gặp).
- Tâm thần: Trầm cảm, thay đổi tính cách (bao gồm lo lắng), mất ngủ (ít gặp).
- Lú lẫn (hiếm gặp).
- Hệ thần kinh: Ngầy ngật, chóng mặt, nhức đầu (đặc biệt khi bắt đầu điều trị) (thường gặp).
- Run, mất vị giác, bất tỉnh, giảm cảm giác, dị cảm (ít gặp), tăng trương lực cơ, bệnh thần kinh ngoại biên (rất hiếm gặp).
- Mắt: Rối loạn thị giác, bao gồm song thị (thường gặp).
- Tai và tiền đình: Ù tai (ít gặp).
- Tim: Đánh trống ngực (thường gặp). Loạn nhịp tim, bao gồm nhịp tim chậm, nhanh thất và rung nhĩ (ít gặp). Nhồi máu cơ tim (rất hiếm gặp).
- Mạch máu: Đỏ bừng mặt (thường gặp). Hạ huyết áp (ít gặp). Viêm mạch (rất hiếm gặp).
- Hô hấp: Khó thở (thường gặp). Ho, viêm mũi (ít gặp).
- Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón (thường gặp).
- Nôn, khô miệng (ít gặp). Viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản nướu (rất hiếm gặp).
- Gan, mật: Viêm gan, vàng da, tăng enzym gan (rất hiếm gặp).
- Da và mô dưới da: Rụng tóc, ban xuất huyết, đổi màu da, tăng tiết mồ hôi, phát ban, ngứa, nổi ngoại ban, nổi mày đay (ít gặp), Phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm da, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch Quincke, nhạy cảm với ánh sáng (rất hiếm gặp).
- Cơ, xương và mô liên kết: Phù mắt cá chân, chuột rút cơ (thường gặp). Đau khớp, đau cơ, đau lưng (ít gặp).
- Thận và tiết niệu: Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng số lần tiểu (ít gặp).
- Sinh sản: Liệt dương, vú to ở nam giới (ít gặp).
- Các rối loạn khác: Phù (rất thường gặp). Mệt mỏi, suy nhược (thường gặp). Đau, đau ngực, mệt (ít gặp). Ngoài ra còn gặp tăng hoặc giảm cân (ít gặp).
Tương tác thuốc
- Chưa có báo cáo.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Các dữ liệu nghiên cứu cho thấy dùng quá liều amlodipin có thể gây giãn mạch ngoại biển quá mức và phản xạ tim nhanh. Có ghi nhận khả năng hạ huyết áp toàn thân kéo dài, bao gồm sốc dẫn tới tử vong.
Cách xử trí:
- Nhập viện để theo dõi thường xuyên chức năng tim phổi, kê cao các chi, chú ý tới thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu thải ra.
- Thuốc gây co mạch có thể có ích để phục hồi mạch và huyết áp, trong trường hợp không có chống chỉ định Tiêm tĩnh mạch calci gluconat có thể đảo ngược tác động của thuốc chẹn calci.
- Rửa dạ dày có thể có ích trong một số trường hợp. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, dùng than hoạt 2 giờ sau khi uống 10 mg amlodipin làm giảm tỷ lệ hấp thu Amlodipin.
- Amlodipin gắn nhiều với protein huyết tương nên thẩm phân amlodipin không có hiệu quả.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- An toàn và hiệu quả của Amlodipin trong cơn tăng huyết áp chưa được nghiên cứu.
- Cần thận trọng khi điều trị. Nghiên cứu có kiểm soát với placebo trong thời gian dài cho thấy tỷ lệ bị phù phổi ở nhóm sử dụng Amlodipin cao hơn so với nhóm dùng giả dược.
- Các thuốc nhóm chen calci, bao gồm Amlodipin, cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy tim tắc nghẽn vì làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch và tử vong.
- Thời gian bán thải kéo dài và giá trị AUC tăng, không có liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan.
- Nên dùng liều khởi đầu thấp nhất cho phép, thận trọng khi khởi đầu và khi tăng liều.
- Chỉnh liều chậm và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân suy gan nặng
- Có thể sử dụng Amlodipin với liều thông thường.
- Sự thay đổi nồng độ Amlodipin trong huyết tương không tương quan với mức độ suy thận.
- Amlodipin không bị thấm phân.
- Thận trọng khi tăng liều.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- An toàn ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Ở động vật, độc tính sinh sản được ghi nhận ở liều cao. Chỉ dùng Amlodipin ở phụ nữ mang thai khi không có sự thay thế an toàn hơn và tình trạng bệnh có khả năng gây nguy hiểm cho mẹ và thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Amlodipin được phát hiện ở trẻ sơ sinh khi mẹ được điều trị. Không rõ tác động của Amlodipin lên trẻ sơ sinh. Quyết định tiếp tục hay ngưng cho trẻ bú mẹ hoặc sử dụng Amlodipin dựa trên lợi ích của việc bú mẹ đối với trẻ và lợi ích của Amlodipin đối với mẹ
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Amlodipin có thể ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Khi uống Amlodipin, bệnh nhân có thể bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, giảm tỉnh táo. Đặc biệt thận trọng ở giai đoạn đầu điều tri.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

