

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Lopigim 600 Agimexpharm điều trị tăng lipid huyết 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Gemfibrozil |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893110258623 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 600 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Lopigim 600 Agimexpharm chứa gemfibrozil 600mg, thuộc nhóm thuốc fibrat, có tác dụng làm giảm nồng độ triglycerid và các lipid trong máu.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Gemfibrozil | 600 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Lopigim 600:
Gemfibrozil là thuốc điều hòa lipid, được chỉ định cho các trường hợp sau:- Phòng ngừa tiên phát động mạch vành (CHD) và nhồi máu cơ tim (MI) ở bệnh nhân tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu hỗn hợp và tăng triglycerid máu, các nhóm IIa, IIb và IV theo phân loại của Fredrickson.
- Điều trị các thể rối loạn lipid máu khác:
- Rối loạn lipid máu nhóm III và V theo phân loại của Fredrickson.
- Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường.
- Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân bị bệnh u vàng.
- Điều trị cho các bệnh nhân người lớn có nồng độ triglycerid tăng cao trong huyết tương (tăng lipid máu nhóm IV và V), có nguy cơ viêm tụy và không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn xác định để kiểm soát chúng.
Chống chỉ định
- Rối loạn chức năng thận hoặc gan nặng, bệnh đường mật, xơ gan mật tiên phát.
- Nghiện rượu.
- Nhạy cảm ánh sáng với các thuốc fibrat.
- Phụ nữ mang thai và trẻ em.
- Không dùng gemfibrozil cùng với repaglinid hoặc simvastatin.
Liều lượng - Cách dùng
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Các triệu chứng quá liều gồm đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
- Điều trị quá liều gemfibrozil gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trường hợp quá liều gemfibrozil cấp tính, phải làm sạch dạ dày ngay bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày.
- Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhiều nhất là triệu chứng ở dạ dày – ruột và khoảng 7% bệnh nhân mắc phải. Những tác dụng này thường không dẫn đến việc ngưng điều trị.
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
| Cơ quan | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | |
| Hiếm gặp | Suy tủy xương, thiếu máu nặng, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan |
| Rối loạn tâm thần | |
| Hiếm gặp | Trầm cảm, giảm tình dục |
| Rối loạn hệ thần kinh | |
| Thường gặp | Chóng mặt, nhức đầu |
| Hiếm gặp | Đau thần kinh ngoại biên, dị cảm, choáng váng, buồn ngủ |
| Rối loạn mắt | |
| Hiếm gặp | Nhìn mờ |
| Rối loạn tim | |
| Ít gặp | Rung tâm nhĩ |
| Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất | |
| Hiếm gặp | Phù thanh quản |
| Rối loạn tiêu hóa | |
| Rất thường gặp | Khó tiêu |
| Thường gặp | Tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, táo bón, đau bụng, đầy hơi |
| Hiếm gặp | Viêm tụy, viêm ruột thừa |
| Rối loạn gan mật | |
| Hiếm gặp | Vàng da ứ mật, viêm gan, sỏi mật, viêm túi mật, chức năng gan bất thường |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Thường gặp | Eczema, phát ban |
| Hiếm gặp | Phù mạch, viêm da tróc vẩy, mày đay, viêm da, rụng tóc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, ngứa |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | |
| Hiếm gặp | Tiêu cơ vân, bệnh cơ, viêm cơ, yếu cơ, viêm màng hoạt dịch, đau cơ, đau khớp, đau đầu chi |
| Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản | |
| Hiếm gặp | Rối loạn cương |
| Các rối loạn chung | |
| Thường gặp | Mệt mỏi |
| Xét nghiệm | |
| Hiếm gặp | Giảm hemoglobin, hematocrit giảm, giảm bạch cầu, tăng creatinin phosphokinase |
- Những ADR nặng về tiêu hóa có thể cần phải ngừng dùng gemfibrozil. Khi người bệnh đang dùng gemfibrozil than phiền về đau cơ, sờ ấn đau, hoặc yếu cơ, cần phải đánh giá nhanh chóng về viêm cơ; qua xác định nồng độ creatin kinase. Nếu nghi ngờ hoặc chẩn đoán có viêm cơ, phải ngừng dùng gemfibrozil.
- Phải làm những xét nghiệm chẩn đoán thích hợp nếu xuất hiện những dấu hiệu nghi là có liên quan với hệ gan mật. Thăm dò chức năng gan và làm công thức máu 3 – 6 tháng sau khi bắt đầu liệu pháp gemfibrozil rồi sau đó làm xét nghiệm hàng năm. Phải ngừng dùng gemfibrozil và không tiếp tục dùng lại nếu kết quả xét nghiệm chức năng gan tăng đều đặn hoặc tăng quá mức, hoặc có những bất thường đáng kể; những kết quả xét nghiệm bất thường nói chung hồi phục được. Nếu thấy có sỏi mật, phải ngừng dùng gemfibrozil.
Tương tác thuốc
Thuốc chống đông, dẫn xuất coumarin hoặc indandion
- Dùng đồng thời với gemfibrozil có thể làm tăng đáng kể tác dụng chống đông của những thuốc này; cần phải hiệu chỉnh liều thuốc chống đông dựa trên xét nghiệm thời gian prothrombin thường xuyên.
- Tác dụng có thể giảm khi dùng đồng thời những thuốc này với gemfibrozil, là chất có xu hướng làm tăng bão hòa cholesterol ở mật.
- Dùng đồng thời với gemfibrozil có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân: Tăng đáng kể nồng độ creatin kinase, và myoglobin niệu dẫn đến suy thận cấp; có thể phát hiện sớm là 3 tuần và muộn là vào tháng sau khi bắt đầu liệu pháp phối hợp; theo dõi creatin kinase không dự phòng được bệnh cơ nặng hoặc thương tổn thận.
- Hồ sơ tương tác của gemfibrozil rất phức tạp. Các nghiên cứu in vivo cho thấy gemfibrozil và chất chuyển hóa nó gemfibrozil 1-O-β-glucuronid là các chất ức chế mạnh của CYP2C8 (một enzym quan trọng đối với sự chuyển hóa của dabrafenib, loperamid, montelukast, repaglinid, rosiglitazon, pioglitazon, dasabuvir và paclitaxel). Chống chỉ định dùng đồng thời gemfibrozil và repaglinid hoặc dasabuvir. Ngoài ra, khi dùng cùng lúc với gemfibrozil, cần phải giảm liều các thuốc chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym CYP2C8. Các nghiên cứu in vitro chứng minh gemfibrozil là một chất ức chế mạnh CYP2C9 (một loại enzym liên quan đến chuyển hóa warfarin và glimepirid), nhưng cũng ức chế CYP2C19, CYP1A2, OATP1B1 và UGTA1 và UGTA3. Gemfibrozil 1-O-β-glucuronid cũng ức chế OATP1B1.
- Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, phối hợp với gemfibrozil làm tăng AUC và Cmax của repaglinid theo thứ tự gấp 8,1 lần và 2,4 lần. Trong nghiên cứu tương tự, dùng cùng lúc gemfibrozil và itraconazol làm tăng AUC và Cmax của repaglinid theo thứ tự gấp 19,4 lần và 2,8 lần. Ngoài ra, phối hợp với gemfibrozil hoặc với gemfibrozil và itraconazol kéo dài tác dụng hạ đường huyết của nó. Vì vậy, sử dụng đồng thời gemfibrozil và repaglinid tăng nguy cơ hạ đường huyết nặng và bị chống chỉ định.
- Sử dụng cùng lúc gemfibrozil và dasabuvir làm tăng AUC và Cmax của dasabuvir (tỷ lệ: lần lượt là 11,3 và 2,01) do ức chế CYP2C8. Tăng tiếp xúc dasabuvir có thể làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT, do đó, chống chỉ định sử dụng đồng thời gemfibrozil và dasabuvir.
- Nên thận trọng khi phối hợp gemfibrozil với rosiglitazon. Sử dụng đồng thời với rosiglitazon làm tăng gấp 2,3 lần nồng độ rosiglitazon, có thể do ức chế isozym CYP2C8.
- Chống chỉ định phối hợp gemfibrozil với simvastatin. Nên tránh sử dụng kết hợp gemfibrozil và statin. Việc sử dụng riêng các fibrat thỉnh thoảng có liên quan đến bệnh cơ. Sự gia tăng nguy cơ các tác dụng phụ liên quan đến cơ, bao gồm tiêu cơ vân, đã được báo cáo khi fibrat được dùng kết hợp với statin.
- Gemfibrozil cũng đã được báo cáo có ảnh hưởng đến dược động học của simvastatin, lovastatin, pravastatin và rosuvastatin. Gemfibrozil làm tăng AUC của acid simvastatin gần gấp 3 lần có thể do ức chế glucoronid hóa thông qua UGTA1 và UGTA3, và tăng gấp 3 lần AUC của pravastatin có thể là do sự can thiệp vào các protein vận chuyển. Một nghiên cứu chỉ ra rằng dùng đồng thời liều duy nhất rosuvastatin 80 mg cho những người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng gemfibrozil (600 mg ngày 2 lần) làm tăng 2,2 lần Cmax trung bình và tăng 1,9 lần AUC trung bình của rosuvastatin.
- Gemfibrozil có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu đối kháng vitamin K loại coumarin như warfarin, acenocoumarol, hoặc phenprocoumon. Sử dụng đồng thời gemfibrozil với các thuốc chống đông máu này yêu cầu phải theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin (INR).
- Không nên dùng đồng thời gemfibrozil với bexaroten. Phân tích dân số về nồng độ bexaroten huyết tương ở bệnh nhân u bạch huyết tế bào T da (CTCL) cho thấy dùng phối hợp với gemfibrozil làm tăng đáng kể nồng độ bexaroten trong huyết tương.
- Sinh khả dụng của gemfibrozil có thể giảm khi dùng đồng thời với các thuốc gây ngưng kết acid mật như colestipol. Nên sử dụng các thuốc này cách xa nhau ít nhất 2 giờ.
- Việc sử dụng đồng thời colchicin và gemfibrozil có thể tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân. Nguy cơ này có thể gia tăng ở người già và ở bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận. Giám sát lâm sàng và sinh học được khuyến cáo, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị kết hợp.
- Gemfibrozil gắn kết cao với protein huyết tương và có tiềm năng cho các tương tác dịch chuyển vị trí với các thuốc khác.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Các triệu chứng quá liều gồm đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
- Điều trị quá liều gemfibrozil gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trường hợp quá liều gemfibrozil cấp tính, phải làm sạch dạ dày ngay bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày.
- Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bắt đầu điều trị: Làm các xét nghiệm để biết chắc nồng độ lipid thực sự không bình thường. Trước khi tiến hành điều trị với gemfibrozil, phải cố gắng kiểm soát lipid huyết thanh bằng chế độ ăn thích hợp, luyện tập, giảm cân ở người béo phì, và kiểm soát những bệnh khác như đái tháo đường và giảm năng tuyến giáp đang góp phần gây những bất thường về lipid.
- Trong khi điều trị: Định kỳ xét nghiệm lipid huyết thanh, và ngừng thuốc nếu tác dụng trên lipid không thỏa đáng sau 3 tháng điều trị. Khi ngừng gemfibrozil, cần có chế độ ăn kiêng gây giảm lipid huyết thanh thích hợp và theo dõi lipid huyết thanh cho tới khi người bệnh ổn định, vì nồng độ triglycerid và cholesterol huyết thanh có thể tăng trở lại mức ban đầu.
- Đã có báo cáo về bệnh viêm cơ, bệnh cơ và tăng đáng kể creatin phosphokinase liên quan đến gemfibrozil. Tiêu cơ vân hiếm gặp cũng được báo cáo.
- Tổn thương cơ phải được xem xét ở bất kỳ bệnh nhân nào có chứng đau cơ lan tỏa, đau nhức cơ và/hoặc tăng đáng kể mức CPK trong cơ (> 5x ULN); nếu tình trạng này xảy ra, phải ngừng điều trị.
- Chống chỉ định dùng đồng thời gemfibrozil với simvastatin. Đã có báo cáo về các trường hợp viêm cơ nặng với creatin kinase (CK) tăng cao đáng kể và myoglobin niệu (tiêu cơ vân) khi sử dụng đồng thời gemfibrozil với các chất ức chế men khử HMG-CoA. Cũng có thể có tương tác dược động học và điều chỉnh liều có thể cần thiết.
- Lợi ích của việc thay đổi hơn nữa nồng độ lipid bằng cách sử dụng phối hợp gemfibrozil và các chất ức chế men khử HMG-CoA nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước những nguy cơ tiềm ẩn của các kết hợp này và nên theo dõi lâm sàng.
- Nồng độ creatin phosphokinase (CPK) nên được đo trước khi bắt đầu phối hợp ở những bệnh nhân có các yếu tố có khuynh hướng tiêu cơ vân như sau:
-
- Suy thận
- Nhược giáp
- Lạm dụng rượu
- > 70 tuổi
- Tiền sử cá nhân hoặc gia đình về rối loạn cơ di truyền
- Tiền sử về độc tính cơ với một fibrat hoặc chất ức chế men chuyển HMG-CoA khác
- Ở phần lớn các đối tượng không có đáp ứng tốt trên lipid đối với cả hai nhóm thuốc khi dùng riêng rẽ, lợi ích có thể của việc điều trị kết hợp gemfibrozil và các chất ức chế men khử HMG-CoA không lớn hơn so với nguy cơ mắc phải bệnh cơ nặng, tiêu cơ vân, và suy thận cấp.
- Gemfibrozil có thể làm tăng bài tiết cholesterol vào mật làm tăng khả năng hình thành sỏi mật. Các trường hợp bệnh sỏi mật đã được báo cáo khi điều trị với gemfibrozil. Nếu nghi ngờ bệnh sỏi mật, cần chỉ định các xét nghiệm về túi mật. Ngừng điều trị với gemfibrozil nếu phát hiện có sỏi mật.
- Cần thiết phải xét nghiệm định kỳ lipid huyết thanh trong quá trình điều trị bằng gemfibrozil. Đôi khi sự gia tăng nghịch lý của cholesterol (toàn phần và LDL) có thể xảy ra ở những bệnh nhân tăng triglycerid máu. Nếu đáp ứng không đủ sau 3 tháng điều trị với liều khuyến cáo, nên ngừng điều trị và cân nhắc phương pháp điều trị thay thế.
- Tăng nồng độ ALAT, ASAT, phosphatase kiềm, LDH, CK và bilirubin đã được báo cáo. Các chỉ số này thường trở lại bình thường khi ngừng sử dụng gemfibrozil. Do đó các xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện định kỳ. Liệu pháp gemfibrozil nên được chấm dứt nếu những bất thường vẫn tồn tại kéo dài.
- Cần xét nghiệm công thức máu định kỳ trong vòng 12 tháng đầu sử dụng gemfibrozil. Các trường hợp hiếm thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan và chứng giảm sản tủy xương đã được báo cáo.
- Sử dụng đồng thời với các chất nền CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2, UGTA1, UGTA3 và OATP1B1.
- Hồ sơ tương tác của gemfibrozil phức tạp dẫn đến việc tăng tiếp xúc của nhiều thuốc nếu tiếp tục dùng đồng thời với gemfibrozil.
- Gemfibrozil ức chế mạnh các enzym CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2, và UDP glucuronyltransferase (UGTA1 và UGTA3) và cũng ức chế polypeptid vận chuyển anion hữu cơ 1B1 (OATP1B1). Ngoài ra, gemfibrozil được chuyển hóa thành gemfibrozil 1-O-β-glucuronid, chất này cũng ức chế CYP2C8 và OATP1B1.
- Đã có báo cáo về phản ứng hạ đường huyết sau khi dùng gemfibrozil cùng với các thuốc hạ đường huyết (thuốc uống và insulin). Cần theo dõi nồng độ glucose trong máu.
- Gemfibrozil có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu đối kháng vitamin K kiểu coumarin như warfarin, acenocoumarol, hoặc phenprocoumon. Việc sử dụng đồng thời gemfibrozil với các thuốc chống đông máu này đòi hỏi phải theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin (INR – Tỷ lệ Chuẩn hóa Quốc tế). Cần thận trọng khi sử dụng thuốc chống đông máu đối kháng vitamin K loại coumarin cùng với gemfibrozil. Liều lượng thuốc chống đông máu có thể cần phải giảm để duy trì thời gian prothrombin ở mức mong muốn.
- Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Gemfibrozil qua nhau thai. Không có công trình nghiên cứu đầy đủ và có kiểm chứng dùng gemfibrozil cho phụ nữ mang thai; không được dùng gemfibrozil trong thời kỳ mang thai.
- Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này.
- Không có thông tin về độc tính trên thai nhi.
- Không biết gemfibrozil có phân bố vào trong sữa người hay không. Vì gemfibrozil có khả năng gây những ADR nghiêm trọng trên trẻ nhỏ bú sữa mẹ, nên tránh không cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc nhưng cần lưu ý tác dụng phụ gây chóng mặt, buồn ngủ của thuốc.
Ngày cập nhật: 03/10/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

