verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Litapyl 300 S.P.M điều trị tăng triglycerid máu 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mỡ máu
Hoạt chấtFenofibrate
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtS.P.M
Số đăng kýVD-29998-18
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Litapyl 300 S.P.M chứa fenofibrat 300mg, thuộc nhóm thuốc fibrat. Thuốc được sử dụng để điều trị tăng triglycerid máu và một số trường hợp rối loạn lipid máu. Fenofibrat giúp giảm nồng độ triglycerid và hỗ trợ cải thiện các chỉ số lipid trong máu. Thuốc sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, kết hợp với chế độ ăn uống phù hợp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Fenofibrate 300 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Litapyl 300:

  • Litapyl 300 mg được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ: tập thể dục, giảm cân) như sau:
    • Điều trị tăng triglycerid máu nặng có hoặc không có HDL cholesterol thấp.
    • Tăng lipid máu hỗn hợp khi statin bị chống chỉ định hoặc không dung nạp.

Chống chỉ định

  • Suy gan (bao gồm xơ gan do tắc mật và bất thường chức năng gan dai dẳng không rõ nguyên nhân).
  • Bệnh túi mật.
  • Suy thận nặng (độ lọc cầu thận ước tính < 30 ml/phút/1,73 m²).
  • Viêm tụy cấp hoặc mãn tính có loại trừ viêm tụy cấp do tăng triglycerid máu nặng.
  • Được biết phản ứng dị ứng ánh sáng hoặc tác dụng độc hại của ánh sáng trong quá trình điều trị bằng các fibrat hoặc ke-toprofen.
  • Mẫn cảm với fenofibrat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống nguyên cả viên thuốc trong bữa ăn.

Liều dùng:

  • Chế độ ăn kiêng ban đầu trước khi điều trị nên được tiếp tục. Cần theo dõi đáp ứng với điều trị bằng cách xác định giá trị lipid huyết thanh. Nếu không đạt được đáp ứng đầy đủ sau vài tháng (ví dụ 3 tháng), nên xem xét các biện pháp trị liệu bổ sung hoặc biện pháp khác.
Người lớn:
  • Liều ban đầu được khuyến cáo là 1 viên 200 mg fenofibrat được dùng một lần/ngày.
  • Liều có thể được điều chỉnh lên đến 300 mg mỗi ngày, nếu cần. Liều tối đa này không được khuyến cáo khi phối hợp thêm với một statin.
Quần thể đặc biệt Người cao tuổi (≥ 65 tuổi):
  • Không cần điều chỉnh liều dùng. Khuyến cáo sử dụng liều thông thường của người lớn, ngoại trừ chức năng thận bị suy giảm với độ lọc cầu thận ước tính < 60 ml/phút/1,73 m².
Trẻ em:
  • Độ an toàn và hiệu quả của fenofibrat ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được xác lập. Không có dữ liệu sẵn có. Vì thế, không khuyến cáo sử dụng fenofibrat cho người dưới 18 tuổi.
Suy thận:
  • Không nên dùng fenofibrat nếu suy thận nặng, được xác định là eGFR < 30 ml/phút/1,73 m². Nếu eGFR nằm trong khoảng từ 30 - 59 ml/phút/1,73 m², liều dùng của fenofibrat không nên vượt quá dạng tiêu chuẩn 100 mg hoặc 67 mg dạng vi hạt một lần mỗi ngày.
  • Nếu trong thời gian theo dõi, eGFR giảm liên tục xuống < 30 ml/phút/1,73 m², nên ngưng dùng fenofibrat.
Suy gan:
  • Litapyl 300 mg không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân bị suy gan do thiếu dữ liệu.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo trong quá trình điều trị bằng fenofibrat là các rối loạn tiêu hóa, dạ dày hoặc ruột.
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sang có đối chứng giả dược (n = 2344) với tần suất được chỉ ra dưới đây: Hệ Cơ Quan Thường gặp ≥ 1/100 đến < 1/10 Ít gặp ≥ 1/1.000 đến < 1/100 Hiếm gặp ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000 Rất hiếm gặp < 1/10.000 bao gồm các báo cáo riêng lẻ
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm haemoglobin Giảm số lượng bạch cầu
Các rối loạn hệ miễn dịch Quá mẫn cảm
Các rối loạn hệ thần kinh Đau đầu  
Các rối loạn mạch máu Nghẽn mạch huyết khối (thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu)*  
Các rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Các rối loạn dạ dày-ruột Dấu hiệu và triệu chứng tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đầy hơi) Viêm tụy *
Các rối loạn gan mật Tăng các transam-inase Sỏi mật Viêm gan
Các rối loạn da và mô dưới da Quá mẫn da (ví dụ: phát ban, ngứa, mày đay) Rụng lông tóc Rối loạn nhạy cảm với ánh sáng
Các rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương Rối loạn cơ (ví dụ: đau cơ, viêm cơ, co thắt cơ và yếu cơ)  
Các rối loạn hệ sinh sản và vú Rối loạn chức năng sinh dục
Qua điều tra nghiên cứu Tăng nồng độ homocystein trong máu ** Tăng creatinin máu Tăng ure máu
  • *Trong nghiên cứu FIELD, một thử nghiệm ngầu nhiên được kiểm soát với giả dược được thực hiện ở 9795 bệnh nhân bị đái tháo đường tuýp II, một sự gia tăng đáng kể về mặt thống kê các trường hợp viêm tụy được quan sát ở các bệnh nhân dùng feno-fibrat so với các bệnh nhân dùng giả dược (0,8% so với 0,5% p = 0,031). Trong nghiên cứu tương tự, một sự gia tăng đáng kể về mặt thống kê được báo cáo ở tỉ lệ nghẽn mạch phổi (0,7% ở nhóm giả dược so với 1,1% ở nhóm dùng fenofibrat; p = 0,022) và một sự gia tăng không có ý nghĩa về mặt thống kê huyết khối tĩnh mạch sâu (giả dược 1,0% [48/4900 bệnh nhân] so với fenofibrat 1,4% [67/4895 bệnh nhân]; p= 0,074).
  • ** Trong nghiên cứu FIELD, mức tăng trung bình nồng độ homocystein trong máu ở bệnh nhân điều trị bằng fenofibrat là 6,5 mmol/l và có thể hồi phục khi ngừng điều trị với fenofibrat. Tăng nguy cơ các biến cố huyết khối tĩnh mạch có thể liên quan đến tăng homocystein. Ý nghĩa lâm sàng của điều này không rõ ràng.
  • Ngoài các biến cố được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng phụ sau đây đã được báo cáo tự phát trong quan sát hậu-mãi. Không thể ước tính tần suất chính xác từ dữ liệu sẵn có và do đó được phân loại là "Không biết".
  • Các rối loạn tai và mê đạo: chóng mặt.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: bệnh phổi kẽ.
  • Rối loạn gan mật: vàng da, biến chứng của bệnh sỏi mật (ví dụ: viêm túi mật, viêm đường mật, cơn đau sỏi mật).
  • Rối loạn da và mô dưới da: các phản ứng da nặng (ví dụ hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc).
  • Tổng quát và tình trạng tại chỗ: mệt mỏi.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
  • Tạm ngừng dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Các thuốc chống đông máu dùng đường uống:
  • Fenofibrat làm tăng hiệu quả của các thuốc chống đông máu dùng đường uống và có thể tăng nguy cơ chảy máu. Khuyến cáo rằng liều của các thuốc chống đông máu được giảm khoảng 1/3 lúc bắt đầu điều trị và rồi giám sát điều chỉnh dần nếu cần thiết dựa theo INR (tỉ số bình thường hóa quốc tế). Vì thế, sự kết hợp này không được khuyến cáo.
Ciclosporin:
  • Một số trường hợp nặng suy chức năng thận có hồi phục đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời fenofibrat và ciclosporin. Vì thế, phải giám sát chặt chẽ chức năng thận ở các bệnh nhân này và việc điều trị bằng fenofibrat được ngưng trong trường hợp thay đổi lớn các thông số xét nghiệm.
Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase và các fibrat khác:
  • Nguy cơ độc tính cơ nghiêm trọng tăng nếu fenofibrat được dùng đồng thời với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase hoặc các fibrat khác. Điều trị kết hợp như vậy phải được dùng thận trọng và các bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ các dấu hiệu độc tính cơ.
Các enzym cytochrom P450:
  • Các nghiên cứu in vitro dùng các microsom gan người cho thấy rằng fenofibrat và acid fenofibric không ức chế các đồng dạng của cytochrom (CYP) P450 là CYP3A4, CYP2D6, CYP2E1, hoặc CYP1A2. Chúng là các chất ức chế yếu của CYP2C19 và CYP2A6, và là các chất ức chế nhẹ đến vừa của CYP2C9 ở nồng độ điều trị.
  • Các bệnh nhân dùng đồng thời fenofibrat và các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C19, CYP2A6, và đặc biệt CYP2C9 có chỉ số điều trị hẹp phải được giám sát cẩn thận và, nếu cần thiết, nên điều chỉnh liều của các thuốc này.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chỉ những trường hợp sử dụng fenofibrat quá liều được ghi nhận. Trong phần lớn các trường hợp, không có triệu chứng quá liều được báo cáo.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu được biết. Nếu nghi ngờ quá liều, điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ phù hợp. Fenofibrat không thể được loại trừ bằng thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Nguyên nhân thứ phát của tăng lipid máu
  • Nguyên nhân thứ phát của tăng lipid máu, như đái tháo đường tuýp 2 không được kiểm soát, suy giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein huyết, bệnh gan tắc nghẽn, điều trị bằng dược lý, nghiện rượu, nên được điều trị đầy đủ trước khi điều trị bằng feno-fibrat. Nguyên nhân thứ phát của tăng cholesterol máu liên quan đến điều trị bằng thuốc có thể được thấy khi dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế beta, estrogen, progestogen, thuốc ngừa thai kết hợp, thuốc ức chế miễn dịch và chất ức chế protease. Trong những trường hợp này, cần xác định xem liệu tăng lipid máu có tính chất tiên phát hay thứ phát (có thể tăng các giá trị lipid gây ra bởi các tác nhân điều trị này).
Chức năng gan
  • Như các thuốc hạ lipid khác, việc tăng các mức transaminase đã được báo cáo ở một số bệnh nhân. Ở phần lớn các trường hợp, sự tăng này chỉ là tạm thời, nhẹ và không có triệu chứng. Nên giám sát các mức transaminase mỗi 3 tháng trong suốt 12 tháng đầu điều trị và định kỳ sau đó. Lưu ý phải được thông báo về sự tăng các mức transaminase và việc điều trị phải được ngưng nếu các mức ASAT và ALAT tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Khi các triệu chứng cho thấy có viêm gan xảy ra (ví dụ như vàng da, ngứa) và chẩn đoán được xác nhận bằng xét nghiệm, nên ngưng dùng fenofibrat.
Viêm tụy
  • Viêm tụy đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng fenofibrat. Sự cố này có thể cho thấy sự suy giảm hiệu quả ở các bệnh nhân bị tăng triglycerid huyết nặng, tác dụng trực tiếp của thuốc, hoặc hiện tượng kéo theo gián tiếp gây ra bởi sỏi đường mật hoặc sự lắng cặn, đưa đến tắc ống dẫn mật.
Cơ
  • Độc tính cơ, bao gồm các trường hợp rất hiếm tiêu cơ vân, đã được báo cáo với việc dùng các fibrat và các thuốc hạ lipid khác. Tỉ lệ mắc phải của rối loạn này tăng trong các trường hợp hạ albumin huyết và suy chức năng thận khác thường. Độc tính cơ bị nghi ngờ ở các bệnh nhân có đau cơ lan tỏa, viêm cơ, co cứng và yếu cơ và/hoặc tăng CPK (các mức vượt 5 lần khoảng bình thường). Trong các trường hợp này, việc điều trị bằng fenofibrat phải được ngưng.
  • Các bệnh nhân có các yếu tố xác định trước về bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân, bao gồm tuổi trên 70, tiền sử gia đình hoặc cá nhân về rối loạn cơ di truyền, suy thận, nhược giáp và dùng nhiều rượu, có thể tăng nguy cơ phát triển tiêu cơ vân. Đối với các bệnh nhân này, các lợi ích và nguy cơ giả định của việc điều trị bằng fenofibrat phải được cân nhắc cẩn thận.
  • Nguy cơ độc tính cơ có thể tăng nếu thuốc được dùng với các fibrat khác hoặc thuốc ức chế HMG-CoA reductase, đặc biệt trong các trường hợp đã bị bệnh cơ trước. Vì thế, kê đơn fenofibrat chung với một statin nên thận trọng đối với các bệnh nhân bị tăng lipid huyết kết hợp nặng và nguy cơ tim mạch cao không có tiền sử bệnh cơ.
  • Điều trị kết hợp này nên được dùng thận trọng và các bệnh nhân phải được giám sát chặt về các dấu hiệu độc tính cơ.
  • Đối với các bệnh nhân tăng lipid huyết dùng các oestrogen các thuốc tránh thai chứa oestrogen, phải xác định có phải tăng lipid huyết có bản chất nguyên phát hay thứ phát (tăng lipid có thể được gây bởi uống oestrogen).
Chức năng thận
  • Fenofibrat chống chỉ định trong suy thận nặng.
  • Fenofibrat nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình. Nên điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước tính từ 30 đến 59 ml/phút/1,73 m².
  • Đã có báo cáo tăng có hồi phục nồng độ creatinin huyết thanh ở những bệnh nhân dùng đơn trị liệu fenofibrat hoặc phối hợp với các statin. Tăng creatinin huyết thanh thường ổn định theo thời gian và không có bằng chứng cho thấy tăng creatinin huyết thanh kéo dài và có xu hướng trở lại ban đầu sau khi ngưng điều trị.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, 10% bệnh nhân có tăng creatinin so với ban đầu hơn 30 mmol/l khi fenofibrat dùng đồng thời với simvastatin so với 4,4% dùng statin đơn trị. 0,3% bệnh nhân được điều trị đồng thời có liên quan đến lâm sàng tăng creati-nin với các giá trị > 200 mmol/l.
  • Nên ngừng điều trị khi nồng độ creatinin vượt quá 50% giới hạn trên của mức bình thường.
  • Khuyến cáo rằng, đo creatinin trong suốt 3 tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không có đủ dữ liệu trong việc dùng fenofibrat ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu ở động vật không cho thấy bất kỳ tác dụng gây quái thai nào. Tác dụng gây độc trên bào thai được thể hiện ở các liều trong khoảng liều độc đối với người mẹ. Nguy cơ tiềm tàng đối với người chưa được biết. Vì thế, viên nén fenofibrat 200 mg chỉ nên dùng sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích/nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
  • Không có dữ liệu về sự bài tiết của fenofibrat và/hoặc các chất chuyển hóa trong sữa mẹ. Do đó, viên nén fenofibrat 200mg không được dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Litapyl 300 mg không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
S

S.P.M

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com