verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Lipstins 20 Mekophar điều trị tăng cholesterol máu 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mỡ máu
Hoạt chấtAtorvastatin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMekophar
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng20 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Lipstins 20 Mekophar (hộp 30 viên) là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Atorvastatin 20mg, chuyên dùng để điều trị tăng cholesterol máu và dự phòng các biến chứng tim mạch.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Atorvastatin 20 mg

Chỉ định

Tăng Cholesterol máu:
  • Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị cho các bệnh nhân bị tăng Cholesterol toàn phần (C-toàn phần), Cholesterol Lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B) và Triglycerid (TG) và giúp làm tăng Cholesterol Lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) ở các bệnh nhân tăng Cholesterol máu nguyên phát (tăng Cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình), tăng Lipid máu phối hợp (hỗn hợp) (nhóm Ia và Ib theo phân loại của Fredrickson), tăng Triglycerid máu (nhóm IV, theo phân loại của Fredrickson) và ở các bệnh nhân có rối loạn betalipoprotein máu (nhóm III theo phân loại Fredrickson) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
  • Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm C-toàn phần và LDL-C ở các bệnh nhân có tăng Cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.
Dự phòng biến chứng tim mạch:
  • Đối với những bệnh nhân không có biểu hiện bệnh tim mạch (CVD) rõ ràng trên lâm sàng, và những bệnh nhân có hoặc không có rối loạn Lipid máu, nhưng có các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch vành (CHD) như hút thuốc, cao huyết áp, đái tháo đường, HDL-C thấp, hoặc những bệnh nhân tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành giai đoạn sớm, Atorvastatin được chỉ định để:
    • Giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim (MI).
    • Giảm nguy cơ đột quỵ.
    • Giảm nguy cơ cho của quá trình tái thông mạch và cơn đau thắt ngực.
  • Đối với những bệnh nhân có biểu hiện bệnh tim mạch vành rõ ràng trên lâm sàng, Atorvastatin được chỉ định để:
    • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
    • Giảm nguy cơ đột quỵ.
    • Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch.
    • Giảm nguy cơ phải nhập viện do suy tim sung huyết (CHF).
    • Giảm nguy cơ đau thắt ngực.
Ở trẻ em (10-17 tuổi):
  • Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng nhằm làm giảm Cholesterol toàn phần, LDL-C, và Apo B ở trẻ em trai và trẻ em gái đã có kinh nguyệt từ 10-17 tuổi có tình trạng tăng Cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và sau khi điều trị bằng chế độ ăn kiêng thích hợp bệnh nhân vẫn còn những đặc điểm sau: Mức LDL-C vẫn ≥ 190mg/dL hoặc mức LDL-C vẫn ≥ 160mg/dL, và có tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm hoặc có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ tim mạch khác.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Atorvastatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan tiến triển hoặc tăng dai dẳng không giải thích được của transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần ULN.
  • Đang mang thai, đang cho con bú, hoặc những phụ nữ có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai đầy đủ.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc dùng bằng đường uống.
  • Có thể sử dụng các liều atorvastatin vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, có kèm theo hay không kèm theo thức ăn.

Liều dùng

  • Trước khi tiến hành điều trị với Atorvastatin, cần cố gắng kiểm soát tình trạng tăng Cholesterol máu bằng chế độ ăn hợp lý, tập thể dục và giảm cân ở các bệnh nhân béo phì, và điều trị các bệnh lý cơ bản. Các bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn tiêu chuẩn giảm Cholesterol trong quá trình điều trị bằng Atorvastatin.
  • Liều dùng nằm trong khoảng từ 10 - 80 mg x 1 lần/ngày. Liều dùng khởi đầu và duy trì nên được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân tùy theo mức LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị, và đáp ứng của bệnh nhân. Sau khi khởi đầu điều trị và/hoặc trong quá trình chuẩn liều của atorvastatin, cần phân tích nồng độ lipid trong vòng 2 đến 4 tuần và theo đó điều chỉnh liều cho phù hợp.
Liều đề nghị Tăng Cholesterol máu nguyên phát và tăng Lipid máu phối hợp (hỗn hợp)
  • Phần lớn các bệnh nhân đều được kiểm soát với liều 10 mg Atorvastatin x 1 lần/ngày.
  • Đáp ứng điều trị xuất hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần.
  • Đáp ứng này được duy trì trong quá trình sử dụng lâu dài.
Tăng Cholesterol máu thể dị hợp tử có tính gia đình
  • Liều khởi là đầu 10 mg/ngày.
  • Liều nên được cá nhân hóa và điều chỉnh mỗi 4 tuần đến liều 40 mg/ngày.
  • Sau đó, hoặc tiếp tục tăng liều lên đến tối đa là 80 mg/ngày hoặc sử dụng Atorvastatin 40 mg/ngày kết hợp với nhựa gắn acid mật
Tăng Cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử
  • Hiện chỉ có dữ liệu giới hạn.
  • Liều dùng của Atorvastatin trên bệnh nhân tăng Cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử là 10- 80mg/ngày. Ở những bệnh nhân này, Atorvastatin nên được sử dụng để hỗ trợ cho các liệu pháp hạ Lipid máu khác (như gạn tách LDL) hoặc khi các liệu pháp khác không dùng được.
Phòng ngừa bệnh tim mạch
  • Trong thử nghiệm chính về phòng bệnh tim mạch, liều dùng là 10 mg/ngày. Liều cao hơn có thể là cần thiết để đạt được mức LDL-C theo hướng dẫn hiện hành.
Bệnh nhi
  • Việc sử dụng thuốc trên bệnh nhi chỉ nên được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong trị tăng Lipid máu ở bệnh nhi và cần thường xuyên đánh giá tiến trình điều trị.
  • Với các bệnh nhân bị tăng Cholesterol máu có tính chất gia đình dị hợp tử từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo của Atorvastatin là 10 mg/ngày (Xem mục "Đặc tính dược lực học"). Có thể tăng liều hàng ngày lên đến 80 mg theo mức đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc.
  • Cần điều chỉnh liều dùng trên từng đối tượng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị khuyến cáo. Các đợt điều chỉnh phải được thực hiện theo các khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên. Việc điều chỉnh liều dùng đến 80 mg mỗi ngày được căn cứ trên dữ liệu nghiên cứu ở người lớn và dữ liệu lâm sàng hạn chế từ các nghiên cứu trên trẻ em bị tăng Cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (xem mục "Tác dụng phụ" và mục "Dược lực học").
  • Có ít dữ liệu về an toàn và hiệu quả trên trẻ em bị tăng Cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử từ 6 đến 10 tuổi thu được từ các nghiên cứu nhãn mở. Atorvastatin không được chỉ định điều trị cho bệnh nhân dưới 10 tuổi. Dữ liệu hiện có được mô tả trong mục "Tác dụng phụ", "Đặc tính dược lực học", "Đặc tính dược động học" nhưng không có khuyến cáo về liều dùng. Các dạng bào chế/hàm lượng khác có thể thích hợp hơn cho nhóm bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan
  • Nên thận trọng khi sử dụng Atorvastatin ở các bệnh nhân suy gan (xem mục "Thận trọng khi dùng thuốc" và mục "Dược động học").
  • Chống chỉ định sử dụng Atorvastatin trên những bệnh nhân có bệnh gan tiến triển (xem mục "Chống chỉ định").
Bệnh nhân suy thận
  • Bệnh thận không làm ảnh hưởng đến nồng độ Atorvastatin trong huyết tương hay mức độ giảm LDL-C của Atorvastatin. Do đó không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này (xem mục "Thận trọng khi dùng thuốc").
Người cao tuổi
  • Đặc tính về an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân trên 70 tuổi sử dụng mức liều khuyến cáo là tương tự so với nhóm đối tượng tổng quát (xem mục "Dược động học").
Dùng phối hợp với các thuốc khác
  • Ở bệnh nhân dùng Cyclosporin hoặc chất ức chế protease HIV (Tipranavir và Ritonavir) hoặc chất ức chế protease viêm gan C (Telaprevir), nên tránh điều trị bằng Atorvastatin.
  • Ở bệnh nhân bị HIV dùng Lopinavir kết hợp với Ritonavir, nên thận trọng khi kê toa Atorvastatin và sử dụng liều cần thiết thấp nhất.
  • Ở bệnh nhân dùng Clarithromycin, Itraconazol, hoặc ở bệnh nhân bị HIV dùng kết hợp Saquinavir và Ritonavir, Darunavir và Ritonavir, Fosamprenavir, hoặc Fosamprenavir và Ritonavir, điều trị bằng Atorvastatin nên giới hạn ở liều 20 mg, và nên có đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo sử dụng liều Atorvastatin cần thiết thấp nhất.
  • Ở bệnh nhân dùng chất ức chế protease HIV là Nelfinavir hoặc chất ức chế protease viêm gan C là Boceprevir, điều trị bằng Atorvastatin nên giới hạn ở liều 40 mg, và nên có đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo sử dụng liều Atorvastatin cần thiết thấp nhất (xem mục "Thận trọng khi dùng thuốc" và mục "Tương tác thuốc").
Xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng
  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.

Tác dụng phụ

  • Trong dữ liệu nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng giả dược trên 16066 bệnh nhân (8755 người dùng Atorvastatin so với 7311 người dùng giả dược) điều trị trong khoảng thời gian trung bình 53 tuần, 5,2% bệnh nhân dùng Atorvastatin đã ngừng thuốc do các tác dụng không mong muốn so với 4,0% bệnh nhân dùng giả dược.
  • Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và sau khi thuốc lưu hành rộng rãi, các tác dụng không mong muốn của Atorvastatin được trình bày sau đây:
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh: Viêm mũi-họng.
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng.
  • Dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng đường huyết.
  • Hệ thần kinh: Đau đầu.
  • Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Đau họng-thanh quản, chảy máu cam.
  • Hệ tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy.
  • Hệ cơ - xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp, đau chi, co cứng cơ, sưng khớp, đau lưng.
  • Xét nghiệm: Chức năng gan bất thường, tăng creatin kinase huyết.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
  • Dinh dưỡng và chuyển hóa: Hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn.
  • Tâm thần: Ác mộng, mất ngủ.
  • Hệ thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, giảm cảm giác, loạn vị giác, mất trí nhớ.
  • Mắt: Nhìn mờ.
  • Tai và tai trong: Ù tai.
  • Hệ tiêu hóa: Nôn, đau bụng trên và bụng dưới, ợ hơi, viêm tụy.
  • Gan mật: Viêm gan.
  • Da và mô dưới da: Mề đay, phát ban trên da, ngứa, rụng tóc.
  • Hệ cơ - xương và mô liên kết: Đau cổ, mỏi cơ.
  • Toàn thân: Khó ở, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, kiệt sức, sốt.
  • Xét nghiệm: Tế bào bạch cầu trong nước tiểu.
Hiếm gặp, 1/10 000 ≤ ADR < 1/1000
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • Hệ thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên.
  • Mắt: Rối loạn thị giác.
  • Gan mật: Ứ mật.
  • Da và mô dưới da: Phù mạch thần kinh, viêm da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì độc.
  • Hệ cơ - xương và mô liên kết: Bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, chấn thương gân, đôi khi biến chứng thành đứt gân.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10 000
  • Hệ miễn dịch: Quá mẫn.
  • Tai và tai trong: Giảm thính giác.
  • Gan mật: Suy gan.
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú.
Chưa rõ tần suất
  • Hệ cơ - xương và mô liên kết: Bệnh cơ hoại tử do miễn dịch.
  • Cũng như với các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, đã có báo cáo tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh ở bệnh nhân được cho dùng Atorvastatin. Các thay đổi này thường nhẹ, thoáng qua và không cần gián đoạn điều trị. Transaminase trong huyết thanh tăng rõ rệt về lâm sàng (> 3 lần ULN) ở 0,8% bệnh nhân dùng Atorvastatin. Tình trạng này có liên quan đến liều và có thể hồi phục ở tất cả các bệnh nhân.
  • Nồng độ creatin kinase (CK) trong huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường ở 2,5% bệnh nhân dùng Atorvastatin, tương tự như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác trong thử nghiệm lâm sàng. Các nồng độ cao hơn 10 lần khoảng trên bình thường gặp ở 0,4% bệnh nhân được điều trị bằng Atorvastatin.
Bệnh nhi
  • Các bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi được điều trị bằng Atorvastatin có đặc điểm tác dụng không mong muốn nhìn chung tương tự như bệnh nhân dùng giả dược, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất quan sát thấy ở cả hai nhóm, bất kể được đánh giá do nguyên nhân nào, đều là nhiễm khuẩn. Không quan sát thấy tác động đáng kể về lâm sàng lên sự tăng trưởng và trưởng thành giới tính được theo dõi trong một nghiên cứu 3 năm dựa trên đánh giá sự trưởng thành và phát triển tổng thể, đánh giá theo giai đoạn dậy thì Tanner, và đo chiều cao và cân nặng. Đặc tính an toàn và khả năng dung nạp ở bệnh nhi cũng tương tự như đặc tính an toàn đã biết của Atorvastatin ở người lớn.
  • Cơ sở dữ liệu về an toàn lâm sàng bao gồm dữ liệu an toàn của 520 bệnh nhi được cho dùng Atorvastatin, trong đó 7 bệnh nhân < 6 tuổi, 121 bệnh nhân từ 6 đến 9 tuổi, và 392 bệnh nhân từ 10 đến 17 tuổi. Theo dữ liệu có sẵn, thì tần suất, loại và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn ở trẻ em là tương tự như ở người lớn.
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số Statin
  • Rối loạn chức năng sinh dục.
  • Trầm cảm.
  • Các trường hợp ngoại lệ mắc bệnh phổi kẽ, đặc biệt là khi điều trị dài hạn.
  • Đái tháo đường: Tần suất sẽ phụ thuộc vào việc có hay không có các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/L, BMI > 30 kg/m2, tăng Triglycerid, tiền sử bị cao huyết áp).
Thông báo ngay cho nhân viên y tế những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các nghiên cứu tương tác thuốc dưới đây chỉ được thực hiện ở người lớn.
Tương tác của các thuốc khác lên Atorvastatin
  • Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và là một cơ chất của protein vận chuyển, ví dụ như protein vận chuyển chất hấp thụ của tế bào gan OATP1B1. Dùng đồng thời các thuốc là chất ức chế CYP3A4 hoặc protein vận chuyển có thể dẫn đến tăng nồng độ huyết tương của Atorvastatin và tăng nguy cơ bệnh cơ. Nguy cơ này cũng có thể được tăng lên khi dùng đồng thời Atorvastatin với các thuốc khác có khả năng gây bệnh cơ, chẳng hạn như dẫn chất của Acid Fibric và Ezetimib.
  • Các chất ức chế CYP3A4:
    • Các chất ức chế mạnh CYP3A4 đã được chứng minh dẫn đến tăng nồng độ rõ rệt của Atorvastatin. Sử dụng Atorvastatin đồng thời các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ Ciclosporin, Telithromycin, Clarithromycin, Delavirdin, Stiripentol, Ketoconazol, Voriconazol, Itraconazol, Posaconazol và các chất ức chế protease HIV bao gồm Ritonavir, Lopinavir, Atazanavir, Indinavir, Darunavir...) phải được tránh nếu có thể. Trong trường hợp sử dụng đồng thời là không thể tránh được, nên xem xét giảm liều khởi đầu, liều tối đa và nên theo dõi lâm sàng thích hợp cho bệnh nhân.
    • Các chất ức chế CYP3A4 vừa phải (ví dụ Erythromycin, Diltiazem, Verapamil và Fluconazol) có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của Atorvastatin. Sự gia tăng nguy cơ bệnh cơ đã được ghi nhận khi sử dụng Erythromycin kết hợp với Statin. Nghiên cứu đánh giá tương tác của amiodaron hoặc verapamil trên Atorvastatin chưa được thực hiện. Cả amiodaron và verapamil được biết là ức chế hoạt động CYP3A4 và sử dụng đồng thời với Atorvastatin có thể dẫn đến tăng mức tiếp xúc của Atorvastatin. Do đó, cần cân nhắc dùng liều Atorvastatin tối đa thấp hơn và theo dõi lâm sàng khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 vừa phải. Nên theo dõi lâm sàng thích hợp sau khi bắt đầu hoặc sau khi điều chỉnh liều của chất ức chế.
  • Các chất cảm ứng CYP3A4: Dùng đồng thời Atorvastatin với thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (ví dụ Efavirenz, Rifampicin, cỏ St. John Wort) có thể dẫn đến việc giảm nồng độ trong huyết tương của Atorvastatin. Do cơ chế kép tương tác của Rifampicin (cảm ứng CYP3A và ức chế tế bào gan hấp thu OATP1B1), nếu sử dụng đồng thời thì nên dùng 2 thuốc cùng một lúc, vì dùng Atorvastatin sau khi dùng Rifampicin đã dẫn đến giảm đáng kể nồng độ Atorvastatin huyết tương. Tuy nhiên, ảnh hưởng của Rifampicin lên nồng độ Atorvastatin trong tế bào gan là chưa rõ và nếu dùng đồng thời là không thể tránh được, bệnh nhân cần được theo dõi hiệu quả điều trị cẩn thận.
  • Chất ức chế protein vận chuyển: Các chất ức chế protein vận chuyển (ví dụ Ciclosporin) có thể làm tăng mức tiếp xúc toàn thân của Atorvastatin. Tác dụng lên nồng độ Atorvastatin trong tế bào gan chưa được biết rõ. Nếu dùng đồng thời là không thể tránh được, cần giảm liều và theo dõi lâm sàng về hiệu quả.
  • Ezetimib, Gemfibrozil /các dẫn chất của Acid Fibric: Việc sử dụng đơn độc Ezetimibe hoặc các fibrat đôi khi cũng dẫn đến các biến cố liên quan đến cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân. Nguy cơ gặp các biến cố này có thể tăng lên khi dùng đồng thời Ezetimib hoặc các dẫn xuất của Acid Fibric với Atorvastatin. Nếu dùng đồng thời là không thể tránh được, nên sử dụng liều thấp nhất của Atorvastatin để đạt được mục tiêu điều trị và bệnh nhân cần được theo dõi một cách thích hợp (xem mục "Thận trọng khi dùng thuốc").
  • Colestipol: nồng độ trong huyết tương của Atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó giảm xuống (tỷ lệ nồng độ Atorvastatin: 0,74) khi cho dùng đồng thời Colestipol với Atorvastatin. Tuy nhiên, ảnh hưởng lên Lipid cao hơn khi dùng đồng thời Atorvastatin và Colestipol so với khi dùng đơn độc một trong hai thuốc này.
  • Acid Fusidic: nguy cơ của bệnh cơ bao gồm cả tiêu cơ vân có thể tăng lên khi dùng đồng thời Acid Fusidic toàn thân với các Statin. Cơ chế của tương tác này (dược lực, dược động hoặc cả hai) là chưa rõ. Đã có báo cáo của tiêu cơ vân (bao gồm cả một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân sử dụng kết hợp các loại thuốc này. Nếu điều trị với Acid Fusidic toàn thân là cần thiết, Atorvastatin nên ngưng trong suốt thời gian điều trị bằng Acid Fusidic (xem mục "Thận trọng khi dùng thuốc").
  • Colchicin: mặc dù nghiên cứu tương tác của Atorvastatin và Colchicin chưa được thực hiện, các trường hợp bị bệnh cơ đã được báo cáo khi điều trị phối hợp Atorvastatin với Colchicin, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.
Tương tác của Atorvastatin lên các thuốc khác
  • Digoxin: Khi cho dùng đồng thời nhiều liều digoxin và Atorvastatin 10 mg, nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định tăng nhẹ. Bệnh nhân dùng digoxin nên được theo dõi thích hợp.
  • Thuốc tránh thai đường uống: dùng đồng thời với Atorvastatin với một thuốc tránh thai dùng qua đường uống làm tăng quá mức nồng độ huyết tương của norethindron và ethinyl estradiol.
  • Warfarin: trong một nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân được điều trị bằng warfarin dài ngày, dùng Atorvastatin 80 mg/ngày với warfarin gây ra sự sụt giảm nhỏ, khoảng 1,7 giây thời gian prothrombin trong 4 ngày đầu tiên và trở lại bình thường trong vòng 15 ngày điều trị Atorvastatin. Mặc dù chỉ những trường hợp rất hiếm hoi của các tương tác thuốc chống đông máu có ý nghĩa lâm sàng đã được báo cáo, thời gian prothrombin cần được xác định trước khi bắt đầu dùng Atorvastatin ở bệnh nhân dùng thuốc chống đông coumarin và đủ thường xuyên trong quá trình điều trị để đảm bảo rằng không có thay đổi đáng kể thời gian prothrombin. Khi thời gian prothrombin ổn định đã được ghi nhận, thời gian prothrombin có thể được theo dõi theo các khuyến cáo bình thường của bệnh nhân dùng thuốc chống đông coumarin. Nếu liều Atorvastatin được thay đổi hoặc ngưng thì phải lặp lại quy trình tương tự. Điều trị Atorvastatin không liên quan đến chảy máu hoặc những thay đổi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân không dùng thuốc chống đông.
Bệnh nhi
  • Các nghiên cứu tương tác thuốc chỉ mới được thực hiện trên người lớn. Chưa rõ mức độ tương tác ở bệnh nhi. Các tương tác được đề cập ở trên cho người lớn và các cảnh báo trong mục "Thận trọng khi dùng thuốc" cần được xem xét cho bệnh nhi.
Bảng 1. Ảnh hưởng của các thuốc dùng đồng thời lên dược động học của atorvastatin
Thuốc được cho dùng đồng thời và phác đồ điều trị Atorvastatin
Liều (mg) Tỷ lệ AUC1 Khuyến cáo lâm sàng2
Tipranavir 500 mg BID/ Ritonavir 200 mg BID, 8 ngày (ngày 14 đến 21)

40 mg vào ngày 1, 10 mg vào ngày 20

9,4 Trong trường hợp cần cho dùng đồng thời với atorvastatin, không dùng quá 10 mg atorvastatin mỗi ngày. Nên theo dõi lâm sàng các bệnh nhân này.
Telaprevir 750 mg q8h, 10 ngày 20 mg, SD 7,9
Ciclosporin 5,2 mg/kg/day, liều ổn định 10mg OD trong 28 ngày 8,7
Lopinavir 400 mg BID/ Ritonavir 100mg BID, 14 ngày 20mg OD trong 4 ngày 5,9 Trong trường hợp cần cho dùng đồng thời với atorvastatin, nên giảm liều duy trì của atorvastatin. Ở các liều atorvastatin quá 20 mg, nên theo dõi lâm sàng các bệnh nhân này.
Clarithromycin 500mg BID, 9 ngày 80 mg OD trong 8 ngày 4,5
Saquinavir 400 mg BID/ Ritonavir (300 mg BID từ ngày 5-7, tăng lên 400 mg BID vào ngày 8), ngày 4-18, 30 phút sau khi dùng atorvastatin 40 mg OD trong 4 ngày 3,9 Trong trường hợp cần cho dùng đồng thời với atorvastatin, nên giảm liều duy trì của atorvastatin. Ở các liều atorvastatin quá 40 mg, nên theo dõi lâm sàng các bệnh nhân này.
Darunavir 300 mg BID/ Ritonavir 100 mg BID, 9 ngày 10 mg OD trong 4 ngày 3,4
Itraconazol 200 mg OD, 4 ngày 40mg SD 3,3
Fosamprenavir 700 mg BID/Ritonavir 100 mg BID, 14 ngày 10 mg OD trong 4 ngày 2,5
Fosamprenavir 1400 mg BID, 14 ngày 10 mg OD trong 4 ngày 2,3
Nelfinavir 1250 mg BID, 14 ngày 10 mg OD trong 4 ngày 1,74 Không có khuyến cáo cụ thể.
Nước bưởi chùm, 240 mL OD * 40 mg, SD 1,37 Không nên uống một lượng lớn nước bưởi chùm cùng atorvastatin.
Diltiazem 240 mg OD, 28 ngày 40 mg, SD 1,51 Sau khi bắt đầu hoặc sau khi điều chỉnh liều diltiazem, nên theo dõi lâm sàng các bệnh nhân này một cách thích hợp.
Erythromycin 500 mg QID, 7 ngày 10 mg, SD 1,33 Nên giảm liều tối đa và theo dõi lâm sàng các bệnh nhân này.
Amlodipin 10 mg, liều đơn 80 mg, SD 1,18 Không có khuyến cáo cụ thể.
Cimetidin 300 mg QID, 2 tuần 10 mg OD trong 2 tuần 1,00 Không có khuyến cáo cụ thể.
Colestipol 10 g BID, 24 tuần 40 mg OD cho 8 tuần 0,74 ** Không có khuyến cáo cụ thể.
Chế phẩm huyền phù kháng acid của magiê và nhôm, 30 mL QID, 17 ngày 10 mg OD cho 15 tuần 0,66 Không có khuyến cáo cụ thể.
Efavirenz 600 mg OD, 14 ngày 10 mg trong 3 ngày 0,59 Không có khuyến cáo cụ thể.
Rifampin 600 mg OD, 7 ngày (cho dùng đồng thời) 40 mg SD 1,12 Nếu không thể tránh việc dùng đồng thời, nên cho dùng cùng lúc atorvastatin với rifampin, có theo dõi lâm sàng.
Rifampin 600 mg OD, 5 ngày (liều riêng biệt) 40 mg SD 0,20
Gemfibrozil 600 mg BID, 7 ngày 40 mg SD 1,35 Nên giảm liều khởi đầu và theo dõi lâm sàng các bệnh nhân này.
Fenofibrat 160 mg OD, 7 ngày 40 mg SD 1,03 Nên giảm liều khởi đầu và theo dõi lâm sàng các bệnh nhân này.
Boceprevir 800 mg TID, 7 ngày 40 mg SD 2,3 Nên giảm liều khởi đầu và theo dõi lâm sàng các bệnh nhân này. Liều atorvastatin không nên vượt quá 20 mg atorvastatin mỗi ngày trong thời gian dùng đồng thời với boceprevir.
  • 1 Biểu thị tỷ lệ giữa các liệu trình khác nhau (dùng thuốc khác đồng thời với atorvastatin so với chỉ dùng riêng atorvastatin).
  • 2 Xem phần Thận trọng khi dùng thuốc và phần Tương tác thuốc để biết ý nghĩa lâm sàng.
  • * Chứa tối thiểu một thành phần ức chế CYP3A4 và có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương được chuyển hóa bởi CYP3A4. Uống một cốc 240 ml nước bưởi chùm cũng làm giảm 20,4% AUC của chất chuyển hóa orthohydroxy có hoạt tính. Lượng lớn nước bưởi chùm (trên 1,2 L mỗi hóa) 1,3 Tần: ngày) lm tảng AUC của atorvastatin 2,5 lần và AUC của chất ức chế HMG-Co A reductase có hoạt tính (atorvastatin và chất chuyển hóa 1,3 lần)
  • ** Tỷ lệ được tính trên một mẫu duy nhất lấy vào lúc 8- 16 tiếng sau khi dùng thuốc.
OD = một lần mỗi ngày; SD = liều đơn; BID = hai lần mỗi ngày; TID = ba lần mỗi ngày: QID = bốn lần mỗi ngày.
Bảng 2. Ảnh hưởng của atorvastatin lên dược động học của các thuốc khác khi dùng đồng thời
Atorvastatin và phác đồ điều trị Thuốc được dùng đồng thời
Thuốc/Liều (mg) Tỷ lệ AUC1 Khuyến cáo lâm sàng
80 mg OD trong 10 ngày Digoxin 0,25 mg OD, 20 ngày 1,15 Nên theo dõi thích hợp bệnh nhân dùng digoxin
40 mg OD trong 22 ngày Thuốc tránh thai dùng qua đường uống OD, 2 tháng
  • Norethindron 1mg
  • Ethinyl estradiol 35 μg
1,37 Không có khuyến cáo cụ thể
80 mg OD trong 15 ngày * Phenazon, 600 mg SD 1,03 Không có khuyến cáo cụ thể
10 mg, SD Tipranavir 500 mg BID/ritonavir 200 mg BID, 7 ngày 1,08 Không có khuyến cáo cụ thể
10 mg, OD trong 4 ngày Fosamprenavir 1400 mg BID, 14 ngày 0,73 Không có khuyến cáo cụ thể
10 mg, OD trong 4 ngày Fosamprenavir 700 mg BID/ritonavir 100 mg BID, 14 ngày 0,99 Không có khuyến cáo cụ thể
  • 1 Biểu thị tỷ lệ giữa các liệu trình khác nhau (dùng thuốc khác đồng thời với atorvastatin so với chỉ dùng riêng atorvastatin).
  • * Cho dùng đồng thời nhiều liều atorvastatin và phenazon cho thấy ảnh hưởng không đáng kể hoặc không có ảnh hưởng có thể nhận thấy lên độ thanh thải của phenazon.
OD = một lần mỗi ngày; SD = liều đơn; BID - hai lần mỗi ngày.
Tương kỵ của thuốc
  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có điều trị đặc hiệu cho trường hợp quá liều Atorvastatin. Nếu xuất hiện quá liều, các bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ nếu cần.
  • Xét nghiệm enzym gan nên được thực hiện và mức độ CK huyết thanh nên được theo dõi.
  • Do Atorvastatin gắn kết mạnh với protein huyết tương, nên thẩm phân lọc máu khó có khả năng làm tăng đáng kể độ thanh thải của Atorvastatin.
  • Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Ảnh hưởng trên gan
  • Cũng như các thuốc hạ Lipid khác cùng nhóm, sau khi điều trị bằng Atorvastatin đã có báo cáo về trường hợp tăng transaminase huyết thanh ở mức độ vừa phải (vượt quá 3 lần ULN). Chức năng gan đã được theo dõi trong các nghiên cứu lâm sàng sử dụng Atorvastatin với các liều 10 mg, 20 mg, 40 mg và 80 mg trước khi cũng như sau khi đưa thuốc ra thị trường.
  • Tăng dai dẳng transaminase huyết thanh (vượt quá 3 lần ULN ở 2 hay 3 lần đo) xuất hiện ở 0,7% các bệnh nhân sử dụng Atorvastatin trong các nghiên cứu lâm sàng này. Tỷ lệ xuất hiện các xét nghiệm bất thường này lần lượt là 0,2%; 0,2%; 0,6% và 2,3% tương ứng với các liều 10 mg, 20 mg, 40 mg và 80 mg. Nhìn chung các trường hợp tăng men gan này không liên quan tới vàng da hay các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng khác. Khi giảm liều Atorvastatin hay ngắt quãng hay ngừng điều trị bằng Atorvastatin thì transaminase trở lại như mức ban đầu trước khi điều trị. Phần lớn các bệnh nhân tiếp tục được điều trị bằng Atorvastatin với liều giảm xuống mà không có di chứng nào.
  • Cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Statin cũng như khi tình trạng lâm sàng yêu cầu. Các bệnh nhân có transaminase tăng cần được theo dõi cho đến khi su bất thường này được giải quyết. Nếu ALT hay AST tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường một cách dai dẳng, cần giảm liều hay ngừng sử dụng Atorvastatin. Atorvastatin có thể gây tăng transaminase.
  • Nên thận trọng khi sử dụng Atorvastatin ở các bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Chống chỉ định sử dụng Atorvastatin cho các bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hay tăng transaminase dai dẳng không giải thích được.
Ảnh hưởng trên cơ xương
  • Đã có báo cáo đau cơ ở các bệnh nhân sử dụng Atorvastatin (Xem mục "Tác dụng phụ").
  • Nên xét nghiệm creatin phosphokinase (CPK) trước khi điều trị trong những trường hợp: Rối loạn chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng Statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bị bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi(> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân. Nếu kết quả CPK > 5 lần giới hạn trên mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng Statin.
  • Bệnh cơ, được xác định là đau cơ hay yếu cơ có kèm theo tăng creatin phosphokinase (CPK) > 10 lần ULN, cần được xem xét ở bất kỳ bệnh nhân nào có đau cơ lan tỏa, nhạy cảm đau hay yếu cơ và/hoặc tăng đáng kể CPK. Cần khuyên bệnh nhân báo cáo ngay nếu họ bị đau, nhạy cảm đau, yếu cơ không giải thích được, đặc biệt là có kèm theo mệt mỏi hay sốt.  Nên ngừng điều trị với Atorvastatin nếu xuất hiện CPK tăng đáng kể hoặc nếu có chẩn đoán hay nghi ngờ có bệnh cơ.
  • Nguy cơ xuất hiện bệnh cơ trong quá trình điều trị với các thuốc thuộc nhóm này sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với Cyclosporin, dẫn chất Acid Fibric, Erythromycin, Niacin, các thuốc kháng nấm nhóm azol, Colchicin, Telaprevir, Boceprevir hoặc phối hợp giữa Tipranavir/Ritonavir. Nhiều thuốc trong số các thuốc trên ức chế chuyển hóa tại cytochrom P4503A4 và/hoặc quá trình vận chuyển thuốc. CYP3A4 là isozym đầu tiên của gan được biết có tham gia chuyển hóa sinh học Atorvastatin. Các bác sĩ khi xem xét việc điều trị phối hợp giữa Atorvastatin và các dẫn chất Acid Fibric, Gemfibrozil, Erythromycin, các thuốc ức chế miễn dịch, các thuốc kháng nấm nhóm azol, hay sử dụng thuốc hạ Lipid máu Niacin liều cao (> 1g/ngày), Colchicin cần cân nhắc thận trọng các lợi ích và rủi ro có thể có và cần theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của đau cơ, nhạy cảm đau hay yếu cơ, đặc biệt là trong những tháng đầu của đợt điều trị và trong bất kỳ giai đoạn điều chỉnh liều tăng lên nào của cả hai thuốc. Do vậy, cần phải cân nhắc liều khởi đầu và liều duy trì thấp hơn khi chỉ định đồng thời Atorvastatin với các thuốc đề cập ở trên. Không nên sử dụng đồng thời Atorvastatin và Acid Fusidic, vì vậy khuyến cáo ngừng tạm thời Atorvastatin trong khi dùng Acid Fusidic (xem mục "Tương tác thuốc"). Trong các tình huống này, có thể cân nhắc việc xác định định kỳ creatine phosphokinase (CPK), nhưng không có đảm bảo chắc chắn rằng việc theo dõi như vậy sẽ giúp ngăn ngừa được bệnh cơ trầm trọng. Atorvastatin có thể gây tăng creatine phosphokinase (xem mục "Tác dụng phụ").
  • Cũng như các thuốc khác trong nhóm này, đã có báo cáo (rất hiếm) các trường hợp tiêu hủy cơ vân kèm theo suy thận cấp thứ phát sau myoglobin niệu. Tiền sử suy thận có thể là một yếu tố nguy cơ gây tăng tiêu hủy cơ vân. Cần kiểm soát chặt chẽ ảnh hưởng đối với cơ xương trên những bệnh nhân này. Cần ngừng tạm thời hoặc ngừng hẳn việc điều trị bằng Atorvastatin ở bất kỳ bệnh nhân nào có các tình trạng cấp tính, nghiêm trọng gợi ý rằng có bệnh cơ hoặc có yếu tố rủi ro dễ đưa đến suy thận thứ phát sau tiêu hủy cơ vân (như nhiễm khuẩn cấp tính nặng, giảm huyết áp, phẫu thuật lớn, chấn thương, các rối loạn về chuyển hoá, nội tiết và điện giải nặng và các cơn động kinh không được kiểm soát).
  • Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm Statin trên bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm Statin có nguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc.
  • Trước khi điều trị, xét nghiệm creatin kinase (CK) nên được tiến hành trong trường hợp có khả năng xảy ra tương tác thuốc và trên một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi sử dụng Statin. Trong quá trình điều trị bằng Statin, bệnh nhân cần thông báo cho bác sỹ khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
Đột quỵ xuất huyết
  • Phân tích post-hoc của một nghiên cứu lâm sàng trên 4731 bệnh nhân không có bệnh tim mạch vành (CHD), đã bị đột quỵ hay có cơn thiếu máu cục bộ thoáng (TIA) qua trong 6 tháng trước đó và bắt đầu dùng Atorvastatin 80 mg cho thấy tỷ lệ đột quỵ xuất huyết ở nhóm dùng Atorvastatin 80 mg cao hơn so với nhóm dùng giả dược (55 bệnh nhân dùng Atorvastatin so với 33 bệnh nhân dùng giả dược). Bệnh nhân bị đột quỵ xuất huyết trong danh sách dường như có nguy cơ tăng đột quỵ xuất huyết tái phát (7 bệnh nhân dùng Atorvastatin so với 2 bệnh nhân dùng giả dược). Tuy nhiên, những bệnh nhân điều trị bằng Atorvastatin 80 mg, bất kì loại đột quỵ nào (265 so với 311) và bệnh tim mạch vành (123 so với 204) đều ít gặp hơn (xem mục "Dược lực học").
Chức năng nội tiết
  • Đã có báo cáo về tăng mức độ hemoglobin A1c (HbA1c) và đường huyết với các thuốc ức chế men khử 3-hydroxyl-3- methylglutaryl- coenzyme A (HMG-CoA), kể cả Atorvastatin. Tuy nhiên, nguy cơ tăng đường huyết được hạ thấp do giảm nguy cơ mạch máu với nhóm Statin.
Điều trị đồng thời với các thuốc khác
  • Nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi Atorvastatin được cho dùng đồng thời với một số thuốc có thể làm tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết tương như chất ức chế mạnh của CYP3A4 hoặc protein vận chuyển (như Ciclosporin, Telithromycin, Clarithromycin, Delavirdin, Stiripentol, Ketoconazol, Voriconazol, Itraconazol, Posaconazol và chất ức chế protease HIV bao gồm Ritonavir, Lopinavir, Atazanavir, Indinavir, Darunavir, v.v). Nguy cơ mắc bệnh về cơ cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời Gemfibrozil và các dẫn xuất Acid Fibric khác, Boceprevir, Erythromycin, Niacin, Ezetimibe, Telaprevir, hoặc kết hợp Tipranavir/Ritonavir. Nếu có thể, nên xem xét các liệu pháp khác (không tương tác) thay vì các thuốc này.
  • Trong các trường hợp cần cho dùng đồng thời các thuốc này với Atorvastatin, nên cân nhắc thận trọng lợi ích và nguy cơ của việc điều trị đồng thời. Khi bệnh nhân được cho dùng các thuốc làm tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết tương, nên dùng liều Atorvastatin tối đa thấp hơn. Ngoài ra, trong trường hợp dùng chất ức chế CYP3A4 mạnh, nên cân nhắc dùng liều khởi đầu Atorvastatin thấp hơn và nên theo dõi lâm sàng thích hợp cho các bệnh nhân này (xem mục "Tương tác thuốc").
  • Không dùng đồng thời Atorvastatin với các chế phẩm toàn thân của Acid Fusidic hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngưng điều trị bằng Acid Fusidic. Ở bệnh nhân cần sử dụng Acid Fusidic toàn thân, nên ngưng điều trị bằng Statin trong suốt thời gian điều trị bằng Acid Fusidic. Đã có báo cáo bị tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở bệnh nhân được cho dùng kết hợp Acid Fusidic và Statin (xem mục "Tương tác thuốc"). Khuyên bệnh nhân nên tìm kiếm tư vấn y tế nếu họ có bất kỳ triệu chứng nào như yếu cơ, đau hoặc tăng nhạy cảm (đau khi tiếp xúc).
  • Điều trị bằng Statin có thể được tiếp tục 7 ngày sau liều Acid Fusidic cuối cùng.
  • Trong các trường hợp ngoại lệ, nếu cần dùng Acid Fusidic toàn thân kéo dài, ví dụ như để điều trị nhiễm khuẩn nặng, chỉ nên cân nhắc dùng đồng thời Atorvastatin và Acid Fusidic trên từng trường hợp cụ thể và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
Bệnh nhi
  • Không quan sát thấy có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào lên sự tăng trưởng và trưởng thành giới tính trong một nghiên cứu 3 năm dựa trên đánh giá sự trưởng thành và phát triển tổng thể, đánh giá theo giai đoạn dậy thì Tanner, và đo chiều cao và cân nặng (xem mục "Tác dụng phụ").
Bệnh phổi kẽ
  • Các trường hợp đặc biệt bị bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số Statin, đặc biệt là khi điều trị kéo dài (xem mục "Tác dụng phụ"). Các đặc điểm tiêu biểu có thể bao gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khoẻ tổng thể (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ một bệnh nhân đã xuất hiện bệnh phổi kẽ, nên ngưng dùng Statin.
Chế phẩm có chứa Lactose
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Chống chỉ định Atorvastatin trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ có khả năng có thai nên sử dụng các biện pháp ngừa thai đầy đủ. Chỉ sử dụng Atorvastatin cho các phụ nữ ở độ tuổi sinh sản nếu các bệnh nhân này chắc chắn không có thai và sau khi đã được thông báo về các rủi ro có thể xảy ra đối với phôi thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Chống chỉ định Atorvastatin trong thời gian cho con bú. Còn chưa biết liệu thuốc này có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do có khả năng xuất hiện các tác dụng không mong muốn cho trẻ đang trong thời kỳ bú mẹ, nên các bà mẹ đang sử dụng Atorvastatin không nên cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Atorvastatin gây ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 02/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mekophar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com