verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Lipotatin 20mg Mebiphar điều trị tăng cholesterol 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mỡ máu
Hoạt chấtAtorvastatin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMebiphar
Số đăng kýVD-24004-15
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng20 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Lipotatin 20mg Mebiphar chứa atorvastatin 20mg, thuộc nhóm thuốc statin. Thuốc được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu, giúp giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol, đồng thời hỗ trợ kiểm soát triglycerid trong máu. Thuốc dùng theo chỉ định của bác sĩ, kết hợp với chế độ ăn uống phù hợp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Atorvastatin 20 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Lipotatin 20mg:

  • Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị các bệnh tăng cholesterol toàn phần, LDL–cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid, rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm IIa và IIb theo phân loại của Fredrickson), tăng triglycerid máu, rối loạn beta-lipoprotein máu và làm tăng HDL–cholesterol ở các bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình).
  • Khi chế độ ăn kiêng và các phương pháp không dùng thuốc khác không mang lại hiệu quả điều trị, atorvastatin cũng được dùng để làm giảm cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với atorvastatin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan đang tiến triển hay có sự tăng dai dẳng không giải thích được của transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên mức bình thường.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú hoặc nghi ngờ có thai.
  • Tránh sử dụng atorvastatin khi đang dùng tipranavir + ritonavir, telaprevir.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Thuốc có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm IIa và IIb theo phân loại Fredrickson)
  • Liều khởi đầu được khuyến cáo là 10–20 mg, 1 lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL–cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40 mg, 1 lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10–80 mg, một lần mỗi ngày.
  • Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều atorvastatin, cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần để điều chỉnh liều cho thích hợp.
Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử
  • 10–80 mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.
Điều trị phối hợp
  • Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.
Liều dùng ở người suy thận
  • Không cần điều chỉnh liều.
Khuyến cáo
  • Nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng; sau đó, nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.
  • Sử dụng thận trọng và, nếu cần thiết, nên dùng liều atorvastatin thấp nhất khi dùng chung với lopinavir + ritonavir.
  • Khi dùng chung với các thuốc darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir, liều atorvastatin không quá 20 mg/ngày.
  • Khi dùng chung với nelfinavir, không quá 40 mg atorvastatin/ngày.
  • Khi bệnh nhân dùng chung atorvastatin với các thuốc khác, liều dùng được điều chỉnh theo khuyến cáo sau: dùng chung với cyclosporin, tối đa 10 mg/ngày; dùng chung với clarithromycin, khởi đầu 10 mg/ngày, tối đa 20 mg/ngày; dùng chung với itraconazole, khởi đầu 10 mg/ngày, tối đa 40 mg/ngày.

Tác dụng phụ

Trong các thử nghiệm lâm sàng chỉ có dưới khoảng 2% bệnh nhân phải ngừng thuốc do tác dụng phụ.
  • Khoảng 1% những tác dụng bất lợi thường gặp nhất: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, nhức đầu, buồn nôn, đau cơ, mệt mỏi, tiêu chảy, mất ngủ.
Những tác dụng phụ đã được báo cáo:
  • Phù thần kinh mạch, chuột rút, viêm cơ, dị cảm, bệnh lý thần kinh ngoại biên, viêm gan, chán ăn, nôn.
  • Suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn,...), tăng đường huyết, tăng HbA1c.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Cyclosporin, dẫn xuất fibric acid, erythromycin, kháng nấm nhóm azole hay niacin: Tăng khả năng gây bệnh cơ khi dùng đồng thời với atorvastatin hay các thuốc thuộc nhóm statin.
  • Antacid: Nồng độ atorvastatin trong huyết tương sẽ giảm khoảng 35% khi dùng đồng thời với huyền dịch antacid đường uống có chứa magnesium và aluminum hydroxide.
  • Cholestyramine: Nồng độ atorvastatin trong huyết tương giảm khoảng 25%; tuy nhiên, hiệu quả điều trị trên lipid máu cao hơn khi dùng đồng thời với cholestyramine.
  • Digoxin: Nồng độ digoxin huyết tương đang trong tình trạng ổn định sẽ tăng lên gần 20%. Cần theo dõi những bệnh nhân đang dùng digoxin.
  • Erythromycin: Tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương (40%).
  • Thuốc viên ngừa thai uống: Dùng đồng thời với thuốc viên ngừa thai uống có chứa norethindrone và ethinyl estradiol sẽ làm tăng AUC của norethindrone và của ethinyl estradiol gần 20%.
  • Việc dùng chung các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương, dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với amiodaron, không nên dùng quá 20 mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).
  • Tăng nguy cơ gây tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời statin với các thuốc sau: gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrate khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin.
  • Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư, dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
  • Tránh sử dụng atorvastatin với các thuốc tipranavir + ritonavir, telaprevir. Sử dụng thận trọng và, nếu cần thiết, nên dùng liều atorvastatin thấp nhất khi dùng chung với phối hợp lopinavir + ritonavir.
  • Sử dụng không quá 20 mg atorvastatin/ngày khi dùng chung với các thuốc darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir.
  • Sử dụng không quá 40 mg/ngày atorvastatin khi dùng chung với nelfinavir.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Khi dùng atorvastatin nếu quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương nên khi thẩm tách máu, sự thanh thải atorvastatin không đáng kể.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần cân nhắc khi dùng thuốc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.
  • Sử dụng thận trọng và, nếu cần thiết, nên dùng liều atorvastatin thấp nhất khi dùng chung với phối hợp lopinavir + ritonavir.
Ảnh hưởng lên gan
  • Atorvastatin có thể gây tăng creatine phosphokinase và transaminase. Phải giảm liều hoặc ngừng dùng atorvastatin khi ALT hoặc AST tăng trên 3 lần giới hạn trên của mức bình thường một cách dai dẳng. Thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân uống rượu, có tiền sử bệnh gan.
  • Không được dùng atorvastatin đối với bệnh gan đang tiến triển hay tăng transaminase dai dẳng không giải thích được. Cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong các trường hợp:
  • Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh có di truyền, tiền sử mắc bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này, nên cân nhắc lợi ích – nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường thì không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
  • Trong quá trình điều trị với atorvastatin, có thể xảy ra tình trạng đau cơ, cứng cơ hoặc yếu cơ, đi kèm với tăng creatine phosphokinase (CPK) > 10 lần giới hạn trên của mức bình thường; vì vậy, phải báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện những hiện tượng này. Nên ngừng điều trị bằng atorvastatin nếu CPK tăng rõ rệt hoặc nghi ngờ có bệnh cơ.
  • Bệnh nhân có bệnh cảnh nặng và cấp tính, có nguy cơ dẫn đến viêm cơ hoặc các yếu tố dễ phát triển thành suy thận thứ phát (như nhiễm trùng cấp nặng, hạ huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn chuyển hóa nặng, rối loạn nước – điện giải, rối loạn nội tiết, động kinh không kiểm soát) nên tạm thời giảm liều hoặc ngừng điều trị.
Trẻ em
  • Khi dùng thuốc điều trị trên 8 bệnh nhân nhỏ tuổi có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử, với liều đến 80 mg/ngày, cho thấy không có khác biệt về mặt lâm sàng hay sinh hóa.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không dùng atorvastatin cho phụ nữ đang mang thai, nghi ngờ có thai, hay nếu có khả năng mang thai thì nên dùng thuốc tránh thai hữu hiệu.
Thời kỳ cho con bú
  • Hiện chưa có tài liệu nào về thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng do có khả năng gây phản ứng bất lợi cho trẻ bú mẹ. Vì vậy phụ nữ đang dùng thuốc không nên cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mebiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com