

Thuốc Lipotatin 10mg Mebiphar điều trị tăng cholesterol 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Atorvastatin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mebiphar |
| Số đăng ký | 893110099223 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Lipotatin 10mg Mebiphar chứa hoạt chất atorvastatin 10mg, thuộc nhóm thuốc statin. Thuốc được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu, giúp giảm LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglycerid, đồng thời hỗ trợ tăng HDL-cholesterol. Thuốc thường được sử dụng kết hợp với chế độ ăn uống phù hợp theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Atorvastatin | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Lipotatin 10mg:
- Hỗ trợ chế độ ăn kiêng trong điều trị các rối loạn lipid máu, bao gồm: tăng cholesterol toàn phần, LDL–cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid, rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm IIa và IIb theo phân loại của Fredrickson), tăng triglycerid máu, rối loạn beta-lipoprotein máu, và làm tăng HDL–cholesterol ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (có tính gia đình dị hợp tử hoặc không có tính gia đình).
- Khi chế độ ăn kiêng và các biện pháp không dùng thuốc khác không đạt hiệu quả, atorvastatin cũng được sử dụng để giảm cholesterol ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan đang tiến triển hoặc có tăng dai dẳng không giải thích được của transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên mức bình thường.
- Phụ nữ có thai, đang cho con bú hoặc nghi ngờ có thai.
- Tránh sử dụng atorvastatin khi đang dùng tipranavir + ritonavir hoặc telaprevir.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Trước khi tiến hành điều trị và trong suốt thời gian điều trị bệnh nhân cần thực hiện chế độ ăn kiêng hợp lý.
Liều dùng:
Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm IIa và IIb theo phân loại Fredrickson):
- Liều khởi đầu: Uống 1–2 viên x 1 lần/ngày.
- Liều điều trị: Uống 1–8 viên x 1 lần/ngày, cần điều chỉnh theo đặc điểm từng bệnh nhân.
- Bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%): Uống 4 viên/lần/ngày.
Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử:
- Uống 1–8 viên/ngày, kết hợp với các biện pháp hạ lipid khác.
- Có thể phối hợp với resin để tăng hiệu quả điều trị. Không nên kết hợp thuốc ức chế men khử HMG-CoA với nhóm fibrate.
Lưu ý khi phối hợp với các thuốc khác:
- Khi dùng với amiodarone: không quá 2 viên/ngày.
- Khi dùng với lopinavir + ritonavir: thận trọng, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
- Khi dùng với darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir: liều không quá 20 mg/ngày.
- Khi dùng với nelfinavir: không quá 40 mg/ngày.
- Khi dùng với cyclosporin: tối đa 10 mg/ngày.
- Khi dùng với clarithromycin: khởi đầu 10 mg/ngày, tối đa 20 mg/ngày.
- Khi dùng với itraconazole: khởi đầu 10 mg/ngày, tối đa 40 mg/ngày.
Khuyến cáo chung:
- Bắt đầu với liều thấp nhất có hiệu quả, sau đó tăng liều từng đợt cách nhau ≥4 tuần dựa trên nhu cầu và đáp ứng của bệnh nhân.
- Theo dõi các phản ứng có hại, đặc biệt với hệ cơ.
Tác dụng phụ
- Trong các thử nghiệm lâm sàng chỉ có dưới khoảng 2% bệnh nhân phải ngừng thuốc do tác dụng phụ.
- Khoảng 1% những tác dụng bất lợi thường gặp nhất: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, nhức đầu, buồn nôn, đau cơ, mệt mỏi, tiêu chảy, mất ngủ.
Những tác dụng phụ đã được báo cáo:
- Phù thần kinh mạch, chuột rút, viêm cơ, dị cảm, bệnh lý thần kinh ngoại biên, viêm gan, chán ăn, nôn.
- Suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn,...), tăng đường huyết, tăng HbA1c.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Cyclosporin, dẫn xuất fibric acid, erythromycin, kháng nấm nhóm azole hay niacin: tăng khả năng gây bệnh cơ khi dùng đồng thời với atorvastatin hay các thuốc thuộc nhóm statin.
- Antacid: nồng độ atorvastatin trong huyết tương sẽ giảm khoảng 35% khi dùng đồng thời với huyền dịch antacid đường uống có chứa magnesium và aluminum hydroxide.
- Cholestyramine: nồng độ atorvastatin trong huyết tương giảm khoảng 25%, tuy nhiên hiệu quả điều trị trên lipid máu cao hơn khi dùng đồng thời với cholestyramine.
- Digoxin: nồng độ digoxin huyết tương đang trong tình trạng ổn định sẽ tăng lên gần 20%. Cần theo dõi những bệnh nhân đang dùng digoxin.
- Erythromycin: tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương khoảng 40%.
- Thuốc viên ngừa thai uống: dùng đồng thời với thuốc viên ngừa thai uống có chứa norethindrone và ethinyl estradiol sẽ làm tăng AUC của norethindrone và của ethinyl estradiol gần 20%.
- Việc dùng chung các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương, dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).
- Tăng nguy cơ gây tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời statin với các thuốc sau: gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrate khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicine.
- Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư, dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
- Tránh sử dụng atorvastatin với các thuốc tipranavir + ritonavir và telaprevir. Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết, nên dùng liều atorvastatin thấp nhất khi dùng chung với phối hợp lopinavir + ritonavir.
- Sử dụng không quá 20 mg atorvastatin/ngày khi dùng chung với các thuốc darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir.
- Sử dụng không quá 40 mg/ngày atorvastatin khi dùng chung với nelfinavir.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Khi dùng atorvastatin nếu quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Do thuốc gắn kết với protein huyết tương mạnh, nên khi thẩm tách máu thì sự thanh thải atorvastatin cũng không đáng kể.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần cân nhắc khi dùng thuốc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ: bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.
- Sử dụng thận trọng và, nếu cần thiết, nên dùng liều atorvastatin thấp nhất khi dùng chung với phối hợp lopinavir + ritonavir.
- Ảnh hưởng lên gan: Atorvastatin có thể gây tăng creatinine phosphokinase và transaminase. Phải giảm liều hoặc ngưng dùng atorvastatin khi ALT hoặc AST tăng trên 3 lần mức bình thường một cách dai dẳng. Thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân uống rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.
- Không được dùng atorvastatin đối với bệnh gan đang tiến triển hoặc khi tăng transaminase dai dẳng không giải thích được. Làm xét nghiệm enzyme gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong những trường hợp lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
Cân nhắc theo dõi creatine kinase (CK) trong các trường hợp sau:
- Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong các trường hợp: suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh di truyền, tiền sử bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrate trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có các yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc, và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.
- Trong những trường hợp này, nên cân nhắc lợi ích – nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
- Trong quá trình điều trị với atorvastatin, nếu xuất hiện đau cơ, cứng cơ hoặc yếu cơ, đi kèm với tăng CPK > 10 lần mức bình thường, phải báo ngay cho bác sĩ. Nên ngừng điều trị bằng atorvastatin nếu CPK tăng rõ rệt hoặc nghi ngờ có bệnh cơ.
- Bệnh nhân có bệnh cảnh nặng và cấp tính, có nguy cơ dẫn đến viêm cơ hoặc các yếu tố dễ phát triển thành suy thận thứ phát (như nhiễm trùng cấp nặng, hạ huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn chuyển hóa nặng, rối loạn nước – điện giải, rối loạn nội tiết, động kinh không kiểm soát), nên tạm thời giảm liều hoặc ngưng điều trị.
- Trẻ em: Khi dùng thuốc điều trị trên trẻ nhỏ tuổi có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử, liều được giới hạn đến 80 mg/ngày, chưa có kết quả đầy đủ về mặt lâm sàng hoặc sinh hóa.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không dùng atorvastatin cho phụ nữ đang mang thai, nghi ngờ có thai, hay nếu có khả năng mang thai thì nên dùng thuốc tránh thai hữu hiệu.
Thời kỳ cho con bú
- Hiện chưa có tài liệu nào về thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng do có khả năng gây phản ứng bất lợi cho trẻ bú mẹ. Vì vậy phụ nữ đang dùng thuốc không nên cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

