

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Lifezar 100mg United điều trị tăng huyết áp 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Losartan |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | UNITED INTERNATIONAL PHARMA |
| Số đăng ký | 893110624324 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Lifezar 100mg United chứa losartan 100mg, thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB), được sử dụng để điều trị tăng huyết áp. Thuốc giúp làm giãn mạch, giảm sức cản mạch máu và hạ huyết áp, từ đó hỗ trợ giảm nguy cơ biến chứng tim mạch do tăng huyết áp.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Losartan | 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Lifezar 100mg:
- Điều trị tăng huyết áp ở người lớn, ở trẻ em và thanh thiếu niên 6 - 18 tuổi.
- Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp và đái tháo đường typ 2 có protein niệu ≥ 0,5g/ngày như là một phần của điều trị hạ huyết áp.
- Điều trị suy tim mạn cho bệnh nhân người lớn có chống chỉ định hoặc không phù hợp với thuốc ức chế men chuyển, đặc biệt là bị ho. Những bệnh nhân suy tim đang điều trị ổn định với thuốc ức chế men chuyển không nên chuyển sang dùng losartan. Các bệnh nhân suy tim này có phân suất tống máu ≤ 40% và ổn định về mặt lâm sàng, đang theo một phác đồ điều trị suy tim mạn.
- Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái thể hiện rõ trên điện tâm đồ.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
- Suy gan nặng.
- Sử dụng đồng thời losartan với các chế phẩm có chứa aliskiren được chống chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60mL/phút/1,73 m2).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Có thể uống losartan cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng:
Tăng huyết áp:- Liều khởi đầu và duy trì đối với phần lớn bệnh nhân là 50mg, uống mỗi ngày một lần. Tác dụng tối đa điều trị tăng huyết áp đạt được 3 - 6 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Có thể thêm lợi ích khi tăng liều tới 100mg, ngày một lần (vào buổi sáng) ở một số bệnh nhân. Viên nén bao phim losartan có thể được dùng với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là với thuốc lợi tiểu (ví dụ như hydrochlorothiazide).
- Có rất ít dữ liệu về hiệu quả và an toàn của losartan ở trẻ em và thanh thiếu niên 6-16 tuổi trong điều trị tăng huyết áp. Dữ liệu dược động học ở trẻ em trên 1 tháng tuổi bị tăng huyết áp còn hạn chế.
- Đối với bệnh nhân có thể nuốt viên thuốc, liều khuyến cáo là 25mg mỗi ngày một lần ở bệnh nhân có cân nặng 20 đến < 50kg. Trong trường hợp đặc biệt, liều có thể được tăng lên tối đa 50mg mỗi ngày một lần.
- Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.
- Ở những bệnh nhân > 50kg. liều thông thường là 50mg mỗi ngày một lần. Trong trường hợp đặc biệt, liều có thể được điều chỉnh tối đa 100mg mỗi ngày một lần. Liều trên 1,4mg/kg (hoặc vượt quá 100mg) hàng ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân trẻ em.
- Losartan không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi vì dữ liệu có sẵn còn hạn chế ở nhóm bệnh nhân này.
- Losartan cũng không được khuyến cáo ở trẻ có mức lọc cầu thận < 30ml/phút/1,73m2 vì không có dữ liệu.
- Losartan cũng không được khuyến cáo ở trẻ suy gan.
- Liều khởi đầu thông thường là 50 mg mỗi ngày một lần. Sau một tháng dùng thuốc, liều có thể được tăng lên đến 100 mg mỗi ngày một lần dựa trên đáp ứng huyết áp. Losartan có thể được dùng với các thuốc hạ huyết áp khác (ví dụ thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chẹn alpha hoặc beta, thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương) cũng như với insulin và các thuốc hạ đường huyết khác (ví dụ: Dẫn xuất sulfonylurea, các glitazone và thuốc ức chế glucosidase).
- Liều khởi đầu thông thường là 50mg mỗi ngày một lần. Nên thêm một liều thấp hydrochlorothiazide và/hoặc liều của losartan nên được tăng lên đến 100mg mỗi ngày một lần dựa trên đáp ứng huyết áp.
- Đối với những bệnh nhân bị suy giảm thể tích tuần hoàn (như được điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao), nên bắt đầu với liều 25mg mỗi ngày một lần.
- Không cần điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm phân máu.
- Nên cân nhắc liều thấp hơn ở bệnh nhân có tiền sử suy gan. Không có kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, chống chỉ định sử dụng losartan ở bệnh nhân suy gan nặng.
- Điều chỉnh liều thường không cần thiết mặc dù cần cân nhắc để bắt đầu điều trị với liều 25mg ở bệnh nhân trên 75 tuổi.
Tác dụng phụ
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, phản ứng bất lợi phổ biến nhất là chóng mặt.
- Tần suất các biến cố bất lợi liệt kê dưới đây được xác định bằng cách sử dụng quy ước như sau: Rất hay gặp (≥ 1/10); hay gặp (≥ 1/100 đến <1/10); không hay gặp (≥ 1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000).
| Tác dụng không mong muốn | Tần suất tác dụng không mong muốn theo chỉ định | |||
|---|---|---|---|---|
| Tăng huyết áp | Bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái | Suy tim mạn | Bệnh nhân tăng huyết áp và tiểu đường typ 2 có suy thận | |
| Máu và bạch huyết | ||||
| Thiếu máu | Thường gặp | |||
| Thần kinh | ||||
| Chóng mặt | Thường gặp | Thường gặp | Thường gặp | Thường gặp |
| Buồn ngủ | Ít gặp | |||
| Đau đầu | Ít gặp | Ít gặp | ||
| Rối loạn giấc ngủ | Ít gặp | |||
| Dị cảm | Hiếm gặp | |||
| Tai và tai trong | ||||
| Chóng mặt | Thường gặp | Thường gặp | ||
| Tim | ||||
| Tim đập nhanh | Ít gặp | |||
| Đau thắt ngực | Ít gặp | |||
| Ngất | Hiếm gặp | |||
| Rung nhĩ | Hiếm gặp | |||
| Tai biến mạch máu não | Hiếm gặp | |||
| Mạch | ||||
| Hạ huyết áp tư thế đứng (bao gồm những tác động liên quan đến liều) | Thường gặp | Thường gặp | ||
| Hô hấp, ngực và trung thất | ||||
| Khó thở | Ít gặp | |||
| Ho | Ít gặp | |||
| Tiêu hóa | ||||
| Đau bụng | Ít gặp | |||
| Táo bón | Ít gặp | |||
| Tiêu chảy | Ít gặp | |||
| Buồn nôn | Ít gặp | |||
| Nôn | Ít gặp | |||
| Da và mô dưới da | ||||
| Mề đay | Ít gặp | |||
| Ngứa | Ít gặp | |||
| Phát ban | Ít gặp | |||
| Thận và tiết niệu | ||||
| Suy thận | Thường gặp | |||
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ | ||||
| Suy nhược | Ít gặp | Thường gặp | Ít gặp | Thường gặp |
| Mệt mỏi | Ít gặp | Thường gặp | Ít gặp | Thường gặp |
| Phù | Ít gặp | |||
| Xét nghiệm | ||||
| Tăng Kali máu | Thường gặp | Ít gặp | Thường gặp | |
| Tăng men gan (ALT) | Hiếm gặp | |||
| Tăng ure, creatinine và kali máu | Thường gặp | |||
| Hạ đường huyết | Thường gặp | |||
- Như hệ quả của việc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone, những thay đổi trong chức năng thận bao gồm suy thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân có nguy cơ; những thay đổi trong chức năng thận có thể được hồi phục sau khi ngưng thuốc
- Các dữ liệu về phản ứng bất lợi ở bệnh nhân trẻ em dường như là tương tự như thấy ở bệnh nhân người lớn.
- Dữ liệu ở bệnh nhân trẻ em còn hạn chế.
Tương tác thuốc
- Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của losartan. Sử dụng đồng thời với các thuốc khắc có thể gây hạ huyết áp như một phản ứng bất lợi (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, baclofene, amifostine): Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
- Losartan được chuyển hóa chủ yếu bởi hệ cytochrome P450 (CYP) 2C9 thành chất chuyển hóa có hoạt tính của axit cacboxylic. Một thử nghiệm lâm sàng cho thấy fluconazole (ức chế CYP2C9) làm giảm tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 50%. Điều trị đồng thời của losartan với rifampicine (kích hoạt các enzyme chuyển hóa) làm giảm 40% nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính. Sự liên quan lâm sàng của hiệu ứng này chưa được biết. Không thấy có sự khác biệt trong phơi nhiễm với điều trị đồng thời với fluvastatin (ức chế CYP2C9 yếu).
- Cũng như các thuốc chẹn angiotensin II khác, sử dụng đồng thời các thuốc giữ kali (ví dụ thuốc lợi tiểu giữ kali: Amiloride, triamterene, spironolactone) hoặc có thể làm tăng nồng độ kali (ví dụ heparin), chế phẩm bổ sung kali hoặc muối chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh. Không nên dùng thuốc đồng thời.
- Đã có báo cáo về việc tăng (có thể hồi phục) nồng độ trong huyết thanh và độc tính của lithi khi dùng đồng thời lithi với thuốc ức chế men chuyển. Rất hiếm các trường hợp được báo cáo với thuốc đối kháng thụ thể antiotensin II. Cần thận trọng khi dùng đồng thời lithi và losartan. Cần theo dõi lithi huyết thanh nếu sự kết hợp này là cần thiết.
- Dùng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) (như các thuốc ức chế chọn lọc COX-2, axit acetylsalicylic ở liều chống viêm và NSAID không chọn lọc), có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp. Sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc thuốc lợi tiểu và NSAIDs có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp và tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử suy thận. Nên thận trọng khi phối hợp, đặc biệt là ở người già. Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước và cần theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu phối hợp thuốc và sau đó theo dõi định kỳ.
- Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy phong tỏa kép của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua sử dụng kết hợp các thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan với tần suất cao hơn các biến cố bất lợi như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với việc sử dụng đơn độc một thuốc tác động tới hệ RAA.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Tài liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện có lẽ hay gặp nhất của quá liều là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Cũng có thể xảy ra nhịp tim chậm do kích thích thần kinh phó giao cảm (thần kinh phế vị).
- Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ.
- Các giải pháp phụ thuộc vào thời gian sử dụng thuốc, loại thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Cần ưu tiên ổn định tuần hoàn. Ngay khi biết uống quá liều, cho bệnh nhân sử dụng đủ liều than hoạt tính. Sau đó, theo dõi chặt chẽ các thông số sinh tồn. Hiệu chỉnh các thông số sinh tồn nếu cần thiết.
- Không thể loại bỏ losartan hoặc chất chuyển hóa còn hoạt tính của losartan bằng thẩm phân lọc máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Quá mẫn
- Phù mạch. Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, họng và/hoặc lưỡi) cần được theo dõi chặt chẽ.
- Hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt là sau liều đầu tiên và sau khi tăng liều, có thể xảy ra ở bệnh nhân mất thể tích dịch tuần hoàn và/hoặc cạn kiệt natri do dùng lợi tiểu mạnh, hạn chế muối ăn, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Cần điều chỉnh những tình trạng này trước khi sử dụng viên nén bao phim losartan kali. Điều này cũng áp dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi.
- Mất cân bằng điện giải thường gặp ở bệnh nhân suy thận, có kèm theo đái tháo đường hoặc không, và cần được xử trí.Trong một nghiên cứu lâm sàng được tiến hành ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có bệnh thận, tỷ lệ tăng kali máu ở nhóm được điều trị bằng viên nén bao phim losartan kali cao hơn so với nhóm sử dụng giả dược. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali trong huyết tương cũng như độ thanh thải creatinin, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tim có độ thanh thải creatinin trong khoảng 30-50mL/phút.
- Sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu tiết giữ kali, sản phẩm bổ sung kali và các muối có chứa kali với losartan không được khuyên dùng.
- Dữ liệu dược động học cho thấy nồng độ của losartan trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân xơ gan, do đó nên cần nhắc dùng liều thấp hơn cho bệnh nhân có tiền sử suy gan. Không có kinh nghiệm điều trị với losartan ở bệnh nhân suy gan nặng. Do đó losartan không được dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.
- Như một hệ quả ức chế hệ renin-angiotensin, những thay đổi chức năng thận bao gồm suy thận đã được báo cáo (đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hệ angiotensin-aldosterone-renin như suy tim nặng hoặc rối loạn chức năng thận đã có từ trước). Như với các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosterone, tăng urê huyết và creatinin huyết thanh cũng đã được báo cáo ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trên 1 thận độc nhất; những thay đổi trong chức năng thận có thể hồi phục được sau khi ngưng thuốc. Nên thận trọng khi sử dụng losartan ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trên 1 thận độc nhất.
- Không khuyến cáo sử dụng losartan ở những bệnh nhân trẻ em có độ lọc cầu thận <30mL/phút/1,73m2 vì chưa có dữ liệu.
- Nên thường xuyên theo dõi chức năng thận trong khi điều trị với losartan vì losartan có thể làm tình trạng suy thận nặng hơn.
- Đặc biệt dùng losartan khi có các tình trạng khác (sốt, mất nước) có thể làm suy giảm chức năng thận.
- Sử dụng đồng thời losartan với thuốc ức chế men chuyển (ACE) cho thấy làm giảm chức năng thận. Do đó, không nên sử dụng đồng thời.
- Không có kinh nghiệm ở bệnh nhân mới được ghép thận.
- Bệnh nhân cường aldosteron thường không có đáp ứng với thuốc điều trị tăng huyết áp tác động lên hệ renin-angiotensin. Do đó, không nên sử dụng losartan.
- Như với bất kỳ thuốc điều trị tăng huyết áp nào, hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ và bệnh mạch máu não có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
- Cũng như các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin khác, có nguy cơ hạ huyết áp mạnh và suy thận (thường cấp tính) ở bệnh nhân suy tim có hoặc không có suy thận
- Không có đủ kinh nghiệm điều trị với losartan ở bệnh nhân suy tim và đồng thời với suy thận nặng, ở bệnh nhân suy tim nặng (phân độ IV theo NYHA) cũng như ở bệnh nhân suy tim và loạn nhịp tim có triệu chứng đe dọa tính mạng. Do đó, phải thận trọng khi sử dụng losartan ở những nhóm bệnh nhân này. Thận trọng khi kết hợp losartan với thuốc chẹn bêta.
- Như với các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng với những bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời ức chế men chuyển, AllRA hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do đó không khuyến cáo sử dụng đồng thời ACE, AIIRA hoặc aliskiren.
- Cần theo dõi thường xuyên và chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp nếu điều trị phong tỏa kép được cho là thực sự cần thiết.
- Không nên dùng đồng thời ACE và AIIRA ở bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường.
- Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chưa có kết luận về nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với thuốc ức chế men chuyển (ACE) trong ba tháng đầu của thai kỳ từ bằng chứng dịch tễ; tuy nhiên, không thể loại trừ khả năng có thể có nguy cơ.
- Trong khi không có dữ liệu dịch tễ học có kiểm soát về nguy cơ đối với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (AIIRA), các nguy cơ tương tự có thể tồn tại đối với nhóm thuốc này. Trừ khi điều trị với AIIRA được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai cần được điều trị tăng huyết áp bằng một thuốc thay thế khác đã được chứng minh là an toàn để sử dụng trong thai kỳ. Khi phát hiện có thai, phải ngừng AllRA ngay và bắt đầu bằng liệu pháp điều trị khác, nếu thích hợp.
- Phơi nhiễm với AIIRA trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ được biết là gây độc cho thai (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm phát triển xương sọ) và nhiễm độc ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).
- Nếu có phơi nhiễm với AIIRA trong ba tháng giữa của thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ.
- Phải theo dõi chặt chẽ vấn đề hạ huyết áp ở trẻ nhũ nhi có mẹ đã dùng AIIRA.
- Không nên dùng losartan trong thời kỳ cho con bú do không có thông tin, nên thay thế bằng một thuốc khác được biết là an toàn.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên phải lưu ý rằng, chóng mặt hoặc buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra khi dùng thuốc hạ huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều.
Ngày cập nhật: 29/09/2026
Thương hiệu chính hãng
UI
United International Pharma
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

