Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Levofloxacin SPM 250 (Levofloxacin 250 mg) S.P.M 5 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtLevofloxacin
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtS.P.M
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Levofloxacin SPM 250 là thuốc kê đơn để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin gây ra như viêm xoang cấp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Levofloxacin 250 mg

Chỉ định

Levofloxacin SPM 250 được chỉ định ở người lớn để điều trị các nhiễm khuẩn sau:

  • Viêm phổi cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, kể cả viêm thận - bể thận.
  • Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có điều trị khác thay thế.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiệm trọng và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có điều trị khác thay thế.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với levofloxacin và các quinolon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gân cơ.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Viên nén bao phim levofloxacin nên nuốt với lượng nước đủ. Thuốc có thể được uống trong bữa ăn hoặc giữa các bữa ăn. Không được dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat, didanosin (có dạng bào chế chứa nhôm hoặc magnesi) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống levofloxacin.

Liều dùng:

  • Levofloxacin SPM 250 được dùng 1 hoặc 2 lần mỗi ngày. Liều dùng tùy thuộc vào loại và độ nặng của nhiễm khuẩn và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh.

Liều dùng ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút):

Chỉ định Liều dùng mỗi ngày (tùy theo độ nặng) Thời gian điều trị
Viêm phổi mắc phải cộng đồng 500 mg, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày 7 - 14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và viêm thận - bể thận 250 mg (1), 1 lần/ngày 7 - 10 ngày
Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính 500 mg 1 lần/ngày 28 ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm 250 mg, 1 lần/ngày hoặc 500 mg, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày 7 - 14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp 250 mg, 1 lần/ngày 3 ngày
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính 250 đến 500 mg, 1 lần/ngày 7 - 10 ngày
Viêm xoang cấp 500 mg, 1 lần/ngày 10 - 14 ngày
(1) Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng cần xem xét tăng liều bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút):

  • Vì levofloxacin chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu, nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Các thông tin liên quan được trình bày trong bảng sau:
  Phác độ liều dùng
250 mg/24 giờ 500 mg/24 giờ 500 mg/12 giờ
Độ thanh thải creatinine (ml/phút) Liều đầu tiên 250 mg Liều đầu tiên 500 mg Liều đầu tiên 500 mg
20 - 50 Liều kế tiếp 125 mg/24 giờ Liều kế tiếp 250 mg/24 giờ Liều kế tiếp 250 mg/12 giờ
10 - 19 Liều kế tiếp 125 mg/48 giờ Liều kế tiếp 125 mg/24 giờ Liều kế tiếp 125 mg/12 giờ
< 10 (kể cả lọc máu và thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú *) Liều kế tiếp 125 mg/48 giờ Liều kế tiếp 125 mg/24 giờ Liều kế tiếp 125 mg/24 giờ
* Không cần dùng thêm liều sau khi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan do thuốc không chuyển hóa qua gan vì phần lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi.

Người cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, nhưng phải xem xét chức năng thận.

Tác dụng phụ

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, khó tiêu.
  • Gan: tăng enzym gan.
  • Thần kinh: mất ngủ, đau đầu.

ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):

  • Thần kinh: hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng.
  • Tiêu hóa: đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón.
  • Gan: tăng bilirubin huyết.
  • Tiết niệu, sinh dục: viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục.
  • Da: ngứa, phát ban.

Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):

  • Tim mạch: tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp.
  • Cơ xương-khớp: đau cơ, đau khớp, yếu cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille.
  • Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi.
  • Thần kinh: co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần.
  • Dị ứng: phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyelle.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào cùa phản ứng mẫn cảm hay của phản ứng bất lợi trên thán kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi dùng levofloxacin.
  • Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa.

Tương tác thuốc

Tác dụng của thuốc khác đến levofloxacin

  • Các muối sắt, các muối kẽm, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, các thuốc có tác dụng tương tự AZT: Sự hấp thu của levofloxacin bị giảm đáng kể khi các muối sắt, hoặc các thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, hoặc các thuốc didanosin (chi các thành phần didanosin với các chế phẩm đệm chứa nhôm hoặc magnesi) được dùng đồng thời. Dùng đồng thời fluoroquinolon với multi-vitamin chứa kẽm làm giảm sự hấp thu bằng đường uống. Khuyến cáo rằng, các chế phẩm chứa các cation hóa trị hai hoặc hóa trị ba như các muối sắt, các muối kẽm hoặc các thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, các thuốc có tác dụng tương tự AZT (chỉ các thành phần didanosin với các chế phẩm đệm chứa nhôm hoặc magnesi) không được dùng trong 2 giờ trước hoặc sau khi dùng levofloxacin. Các muối calci có tác dụng làm giảm sự hấp thu bằng đường uống của levofloxacin.
  • Sucralfat: Sinh khả dụng của levofloxacin đường uống bị giảm đáng kể khi được dùng cùng với sucralfat. Nếu bệnh nhân phải dùng cả sucralfat và levofloxacin, tốt nhất là dùng sucralfat 2 giờ sau khi dùng levofloxacin.
  • Theophyllin, fenbufen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid tương tự: Không có tương tác dược động học của levofloxacin được tìm thấy với theophyllin trong một nghiên cứu lâm sàng. Tuy nhiên, sự hạ thấp ngưỡng co giật não có thể xảy ra khi các quinolon được dùng đồng thời với theophyllin, các thuốc kháng viêm không steroid, hoặc các thuốc khác làm hạ thấp ngưỡng co giật. Nồng độ levofloxacin cao hơn khoảng 13% khi có sự hiện diện của fenbufen hơn là khi dùng riêng lẻ.
  • Probenecid và cimetidin: Probenecid và cimetidin có tác dụng đáng kể về mặt thống kê đến sự thải trừ của levofloxacin. Độ thanh thải thận của levofloxacin bị giảm bởi cimetidin (24%) và probenecid (34%). Điều này là do cả hai thuốc có khả năng chặn sự bài tiết ở ống thận của levofloxacin.Tuy nhiên, ở các liều được kiểm tra trong nghiên cứu, sự khác nhau về động học đáng kể có ý nghĩa thống kê không chắc có liên quan lâm sàng. Nên thận trọng khi levofloxacin được dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến sự bài tiết ở ống thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt ở các bệnh nhân suy thận.

Thông tin liên quan khác:

  • Các nghiên cứu dược lâm sàng cho thấy rằng dược động học cùa levofloxacin không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ mức độ liên quan về lâm sàng khi levofloxacin được dùng cùng với các thuốc sau: calci carbonat, digoxin, glibendamid, ranitidin.

Tác dụng của levofloxacin đến các thuốc khác:

  • Ciclosporin: Thời gian bán thải của ciclosporin tăng 33% khi dùng đồng thời với levofloxacin.
  • Các thuốc đối kháng vitamin K: Các chỉ số xét nghiệm đông máu tăng lên (PT/INR) và/hoặc chảy máu, chúng có thể nặng, đã được báo cáo ở các bệnh nhân được điều trị bằng levofloxacin kết hợp với các thuốc kháng vitamin K (như: warfarin). Vì thế, các xét nghiệm đông máu phải được giám sát ở các bệnh nhân được điểu trị bằng các thuốc kháng vitamin K.
  • Các thuốc được biết kéo dài khoảng QT: Levofloxacin, như các fluoroquinolon khác, phải được dùng thận trọng ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc được biết kéo dài khoảng QT (như các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA và III, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các macrolid, các thuốc an thần).
  • Các thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.

Thông tin liên quan khác:

  • Trong một nghiên cứu tương tác dược động học, levofloxacin không ảnh hưởng đến dược động học của theophyllin (chất nền chỉ thị cho CYP1A2), cho thấy rằng levofloxacin không phải là chất ức chế CYP1A2.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Không có dữ kiện về quá liều levofloxacin ở người.

Cách xử trí:

  • Trong trường hợp quá liều cấp, làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cần theo dõi người bệnh và điều trị hỗ trợ như kiểm tra chức năng thận, cho uống các chế phẩm kháng acid chứa nhôm, magnesi hay calci để làm giảm hấp thu levofloxacin. Cần duy trì bù đủ dịch cho bệnh nhân. Theo dõi ECG phải được thực hiện bởi vì khả năng kéo dài khoảng QT.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
  • Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đổng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
  • Ngừng sử dụng thuốc khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
  • Bệnh nhân viêm gân, đặc biệt là gân gót chân (Achille) có thể dẫn đến đứt gân. Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên. Viêm gân chủ yếu xảy ra ở các đối tượng có nguy cơ: người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid (kể cả đường phun hít). Hai yếu tố này làm tăng nguy cơ viêm gân. Để phòng, cần chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở bệnh nhân lớn tuổi theo mức lọc cầu thận.
  • Ảnh hưởng trên hệ cơ, xương: levofloxacin, cũng như phần lớn các quinolon khác, có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loại động vật non, do đó không nên dùng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Nhược cơ: cần thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên.
  • Tác dụng trên hệ thẩn kinh trung ương: đã có các thông báo về phản ứng bất lợi như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hay hành động tự tử (hiếm gặp) khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên. Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này khi dùng levofloxacin, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp. Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não... vì có thể tăng nguy cơ co giật.
  • Phản ứng mẫn cảm: phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng quinolon, bao gồm cả levofloxacin đã được thông báo. Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
  • Thuốc có thể gây viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile. Phản ứng bất lợi này đã được thông báo với nhiều loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp tiêu chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.
  • Đã có thông báo người bệnh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin xuất hiện mẫn cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đến nặng (mặc dù đến nay tỷ lệ người gặp phản ứng bất lợi này khi sử dụng levofloxacin rất thấp < 0,1%). Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.
  • Tác dụng trên chuyển hóa: cũng như các quinolon khác, levofloxacin có thể gây rối loạn chuyển hóa đường, bao gồm tăng hoặc hạ đường huyết thường xảy ra ở người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc uống hạ đường huyết hoặc với insulin; do đó cần giám sát đường huyết trên người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết, cần ngừng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.
  • Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ: sử dụng quinolon có thể gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp, do đó cần tránh sử dụng trên người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid...) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol...); thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.
Cảnh báo tá dược:
  • Thuốc này có chứa tá dược màu vàng sunset yellow và màu đỏ ponceau 4R có thể gây các phản ứng dị ứng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Do các fluoroquinolon gây thoái hóa các khớp ở động vật chưa trưởng thành, levofloxacin không được dùng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Do các fluoroquinolon gây thoái hóa các khớp ở động vật chưa trưởng thành, levofloxacin không được dùng cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Levofloxacin có thể gây chóng mặt, hoa mắt, nên xác định sự nhạy cảm này trước khi dùng trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 13/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
S

S.P.M

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.