Logo
SKU: 10767RX

Thuốc Letrozole 2,5mg Novartis điều trị ung thư vú 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư
Hoạt chấtLetrozole
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtNovartis
Nước sản xuấtThổ Nhĩ Kỳ
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng60 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng2.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Letrozole 2,5mg là thuốc điều trị ung thư thuộc nhóm ức chế aromatase. Thuốc làm giảm quá trình sản xuất estrogen trong cơ thể, từ đó giúp hạn chế sự phát triển của các tế bào ung thư vú phụ thuộc hormone. Letrozole được sử dụng chủ yếu trong điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh, bao gồm điều trị bổ trợ hoặc bệnh tiến triển theo chỉ định. Thuốc dùng đường uống và cần tuân thủ đúng liều lượng, thời gian điều trị của bác sĩ chuyên khoa.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Letrozole 2.5 mg

Chỉ định

Thuốc Femara 2.5mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bổ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn đầu, có thụ thể hormone dương tính.
  • Điều trị bổ trợ kéo dài cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn đầu trước đây đã được trị liệu bổ trợ chuẩn bằng tamoxifen.
  • Trị liệu đầu tay cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú tiền triển phụ thuộc hormone.
  • Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ mãn kinh tự nhiên hoặc nhân tạo, trước đây đã được điều trị với các thuốc kháng estrogen.
  • Điều trị tiền phẫu thuật ở phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú khu trú với thụ thể hormone dương tính, để cho phép phẫu thuật bảo tồn vú ở phụ nữ vốn không được xem là đối tượng cho loại phẫu thuật này. Điều trị tiếp tục sau phẫu thuật cần theo đúng trị liệu chuẩn.

Chống chỉ định

Thuốc Femara 2.5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của tá dược.
  • Tình trạng nội tiết tiền mãn kinh, có thai, cho con bú

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng thuốc Femara 2.5mg

  • Thuốc Femara 2.5mg dùng đường uống, có thể dùng lúc đói hoặc no.

Liều dùng thuốc Femara 2.5mg

Người lớn, bệnh nhân cao tuổi

  • Liều Femara được khuyến cáo là 2,5mg, 1 lần/ngày. Trong điều trị bổ trợ và bổ trợ kéo dài, nên tiếp tục dùng Femara trong 5 năm hoặc cho đến khi có tái phát khối u, tùy theo sự kiện nào đến trước. Ở bệnh nhân bị di căn, cần tiếp tục điều trị bằng Femara cho đến khi thấy rõ sự tiến triển của khối u. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em

  • Không dùng thuốc này cho trẻ em.

Bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận

  • Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận (độ thanh thải creatinine > 10 ml/phút). Tuy nhiên, cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân bị suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh loại C).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu (ít gặp).
  • Đau do khối u (ít gặp).
  • Rối loạn về máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu (ít gặp).
  • Rối loạn chuyển hóa, dinh dưỡng: Chán ăn, tăng ngon miệng, tăng cholesterol máu (thường gặp). Phù nề toàn thân (ít gặp).
  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt (thường gặp). Buồn ngủ, mất ngủ, giảm trí nhớ, rồi loạn cảm giác, rối loạn vị giác, hội chứng ống cổ tay, tai biến mạch máu não (ít gặp).
  • Rối loạn ở mắt: Đục thủy tinh thể, kích ứng mắt, nhìn mờ (ít gặp).
  • Rối loạn nhịp tim: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh (ít gặp).
  • Rối loạn chức năng mạch máu: Viêm tĩnh mạch huyết khối, các biến cố do tim thiếu máu cục bộ, tăng huyết áp (ít gặp). Thuyên tắc phổi, nhồi máu mạch máu não, huyết khối động mạch (hiếm gặp).
  • Rối loạn chức năng hô hấp: Ho, khó thở (ít gặp).
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, táo bón hoặc tiêu chảy (thường gặp). Khô miệng, viêm miệng, đau bụng (ít gặp).
  • Rối loạn gan mật: Tăng men gan (ít gặp), viêm gan (hiếm gặp).
  • Rối loạn da và các mô dưới da: Rụng tóc, tăng đổ mồ hôi, nổi ban (thường gặp). Ngứa, da khô, mề đay (ít gặp). Phù mạch, phản ứng sốc phản vệ, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc (hiếm gặp).
  • Rối loạn hệ cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp (rất thường gặp). Đau cơ, đau xương, gãy xương loãng xương (thường gặp). Viêm khớp (ít gặp). Ngón tay cò súng (không rõ tần suất).
  • Rối loạn tiểu tiện: Tiểu nhiều lần (ít gặp).
  • Rối loạn chức năng sinh dục: Chảy máu âm đạo, khô âm đạo, tiết dịch âm đạo bất thường, đau vú (ít gặp).
  • Rối loạn toàn thân: Nóng bừng (rất thường gặp). Tăng cân, mệt mỏi, phù ngoại biên (thường gặp). Sốt, khát nước, khô niêm mạc, sụt cân (ít gặp).

Bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc Femara khi xuất hiện các triệu chứng trên hoặc bất kỳ các triệu chứng bất thường khác. Bên cạnh đó, bệnh nhân và người thân nên báo cáo với bác sĩ điều trị về việc sử dụng Femara hoặc đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Các nghiên cứu về tương tác trên lâm sàng với cimetidine và warfarin cho thấy việc sử dụng phối hợp Femara với những thuốc này không gây ra tương tác thuốc đáng kể trên lâm sàng.
  • Một đánh giá các dữ liệu của thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có chứng cứ về các tương tác lâm sàng khác có liên quan với các thuốc thường được kê đơn khác.
  • Đến nay chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng Femara phối hợp với các thuốc chống ung thư khác.
  • Letrozole ức chế in vitro, các cytochrome P459.isozyme 2A6 và ức chế vừa phải đối với 2C19. CYP 2A6 không đóng vai trò chủ yếu trong sự chuyển hóa thuốc. Trong các thử nghiệm in vitro, letrozole thực chất không thể ức chế sự chuyển hóa diazepam (một cơ chất của CYP2C19) ở nồng độ cao hơn khoảng 100 lần so với nồng độ quan sát được trong huyết tương ở trạng thái ổn định. Vì vậy, không chắc xảy ra những tương tác có liên quan trên lâm sàng với CYP2C19. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc có khuynh hướng phụ thuộc chủ yếu vào các isoenzyme này và thuốc có chỉ số điều trị hẹp.

Quá liều và xử trí

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em

Lưu ý

  • Suy thận: Fermara chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 10ml/phút. Cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra đối với những bệnh nhân này trước khi dùng Femara.
  • Suy gan: Ở bệnh nhân bị suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh loại C), phơi nhiễm toàn thân và thời gian bán hủy cuối cùng xấp xỉ gấp đôi so với người tình nguyện khỏe mạnh. Vì vậy những bệnh nhân này phải được giám sát chặt chẽ.
  • Tác động trên xương: Đã có báo cáo về loãng xương hoặc gãy xương khi dùng Femara. Vì vậy khuyến cáo theo dõi độ chắc của xương trong suốt thời gian điều trị.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

  • Chống chỉ định dùng Femara trong khi có thai.
  • Các trường hợp chỉ có đơn độc một dị tật bẩm sinh (dính môi bé hoặc môi lớn, cơ quan sinh dục không rõ ràng) đã được báo cáo ở các phụ nữ có thai dùng Femara.

Phụ nữ có khả năng mang thai

  • Thầy thuốc cần thảo luận về việc nhất thiết phải có biện pháp ngừa thai đầy đủ với những phụ nữ có khả năng mang thai bao gôm cả những người trước, trong và sau giai đoạn mãn kinh hoặc những người mới mãn kinh cho đến khi tình trạng sau mãn kinh đã xác định hoàn toàn .

Phụ nữ cho con bú

  • Chống chỉ định dùng Femara 2.5mg trong khi cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

  • Vì mệt mỏi và chóng mặt đã được ghi nhận khi sử dụng Femara và thỉnh thoảng có báo cáo về buồn ngủ, nên thận trọng khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
N

Novartis

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.