
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Letbaby Hà Tây 20 ống x 10ml
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ xương khớp |
| Hoạt chất | Canxi (Calci glucoheptonat) |
| Quy cách | Hộp 20 ống x 10ml |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Hà Tây |
| Số đăng ký | VD-22880-15 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1100 mg400 IU |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Letbaby Hà Tây là sản phẩm dạng dung dịch uống được sử dụng để bổ sung dưỡng chất, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe tùy theo thành phần và nhu cầu sử dụng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Canxi (Calci glucoheptonat) | 1100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Letbaby:
- Bổ sung cho khẩu phần ăn và phòng ngừa thiếu calci, còi xương do dinh dưỡng, loãng xương ở phụ nữ, người có nguy cơ cao, người cao tuổi.
- Cung cấp Calci và vitamin D3 cho: Sự tăng trưởng hệ xương răng của trẻ em, thanh thiếu niên, tuổi dậy.
- Phụ nữ có thai, cho con bú.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Calci glucoheptonat: Tăng calci huyết, calci niệu, sỏi calci hay tiền sử sỏi thận.
- Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân bệnh tim và bệnh thận.
- Vitamin D3: Tăng calci huyết hoặc nhiễm độc vitamin D.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Uống vào buổi sáng và buổi trưa, sau bữa ăn.
Liều dùng:
- Bổ sung cho khẩu phần ăn và phòng ngừa thiếu calci, còi xương, loãng xương:
-
- Người lớn: Uống 5ml x 2 lần/ngày.
- Trẻ em: Uống 5ml x 1 - 2 lần/ngày.
- Điều trị còi xương do dinh dưỡng ở trẻ em: Uống 10ml x 2 lần/ngày.
- Điều trị loãng xương ở người lớn: uống 10ml x 3 lần/ngày.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn khi dùng Letbaby mà bạn có thể gặp. Calci glucoheptonat:
- Các muối calci dùng đường uống có thể gây kích ứng tiêu hóa. Dùng một lượng quá thừa các muối calci có thể dẫn đến tình trạng tăng calci huyết, thường xảy ra ở người suy thận hay đang dùng vitamin D.
- Triệu chứng của tăng calci huyết bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, rối loạn tinh thần, khát nhiều, đa niệu, nhiễm calci thận, sỏi thận; trường hợp nặng: Loạn nhịp tim và hôn mê.
- Dùng một lượng quá thừa vitamin D dẫn đến tình trạng tăng phosphat huyết hay calci huyết với các biểu hiện có liên quan như tăng calci niệu, vôi hóa lạc chỗ, tổn hại tim mạch và thận.
Tương tác thuốc
Calci glucoheptonat
- Tình trạng tăng calci huyết có thể xảy ra khi dùng đồng thời các muối calci với thuốc lợi tiểu thiazid hoặc vitamin D.
- Thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm thải trừ calci trong nước tiểu. Nên kiểm soát nồng độ calci trong huyết tương ở những bệnh nhân có dùng chung những thuốc này với nhau.
- Vitamin D làm tăng hấp thu calci qua đường tiêu hóa.
- Các corticosteroid làm giảm hấp thu calci.
- Calci tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis và có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
- Các muối calci làm giảm hấp thu một số thuốc khác như các bisphosphonat, fluorid, một vài fluoroquinolon, và tetracyclin; nên dùng cách xa ít nhất 3 giờ với các thuốc này.
- Dùng đồng thời vitamin D với cholestyramin, colestipol hydroclorid có thể làm giảm hấp thu vitamin D qua đường tiêu hóa.
- Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D qua đường tiêu hóa.
- Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiểu, calci, hay phosphat có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong những trường hợp này nên kiểm soát nồng độ calci trong huyết tương.
- Một vài thuốc chống động kinh có thể làm tăng nhu cầu vitamin D (như carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, và primidon).
- Corticosteroid có thể cản trở tác dụng của vitamin D.
- Rifampicin và isoniazid làm giảm hiệu quả của vitamin D.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Calci glucoheptonat Triệu chứng:- Chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, rối loạn tinh thần, khát nhiều, đa niệu, nhiễm calci thận, loạn nhịp tim và hôn mê.
- Truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Dùng các chất chẹn beta-adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng. Có thể thẩm phân máu, có thể dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị. Theo dõi nồng độ calci trong máu một cách đều đặn.
- Chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn và nôn, táo bón hay tiêu chảy, đa niệu, tiểu đêm, đổ mồ hôi, đau đầu, khát nhiều, ngủ gà, và chóng mặt.
- Nên ngừng vitamin D và duy trì khẩu phần ăn có ít calci cho đến khi nồng độ calci trong máu trở về mức bình thường.
- Gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu mới dùng thuốc. Dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ phần vitamin D đã được hấp thu qua phân.
- Corticosteroid có hiệu quả trong việc làm giảm hấp thu calci ở đường tiêu hóa, các thuốc này được tiêm tĩnh mạch thêm vào việc bù nước trong trường hợp tăng calci huyết nặng, và được dùng đường uống khi tình trạng tăng calci huyết nhẹ hơn.
- Các thuốc lợi tiểu như furosemid và acid ethacrynic cũng có ích trong việc làm giảm hấp thu calci ở dạ dày-ruột. Natri celulose phosphat dùng đường uống có thể gắn với calci ở đường tiêu hóa..
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Calci glucoheptonat
- Đối với bệnh nhân có calci niệu tăng nhẹ (>300mg hoặc 7,5mmol/24 giờ) và tổn thương chức năng thận mức độ nhẹ hoặc vừa, hoặc với tiền sử sạn đường tiết niệu, hoặc các bệnh làm tăng calci huyết như bệnh Sarcoidosis và một vài bệnh ác tính, tình trạng nhiễm toan hoặc suy hô hấp cần theo dõi nồng độ calci trong huyết tương và lượng calci bài tiết trong nước tiểu.
- Nếu cần thiết giảm liều calci hoặc ngưng điều trị.
- Uống nhiều nước cần được khuyến cáo đối với bệnh nhân dễ bị sạn đường tiết niệu.
- Thận trọng khi dùng vitamin D cho người suy thận hay bị sỏi thận, người có bệnh tim hoặc xơ vữa động mạch, người có thể tăng nhạy cảm với vitamin D như trẻ nhỏ, bệnh Sarcoit, thiểu năng tuyến cận giáp hoặc các bệnh về tuyến cận giáp.
- Nên kiểm soát nồng độ phosphat trong huyết tương trong suốt quá trình điều trị với vitamin D nhằm làm giảm nguy cơ vôi hóa lạc chỗ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Các chế phẩm bổ sung calci không gây hại ở liều khuyên dùng hàng ngày cho phụ nữ có thai. Tình trạng tăng calci huyết trong thai kỳ có thể dẫn đến các rối loạn bẩm sinh về sau cho trẻ và thiểu năng tuyến cận giáp ở trẻ sơ sinh, do đó không dùng vitamin D cao hơn liều khuyên dùng (400 IU/ngày) cho phụ nữ có thai.
- Calci được xem là an toàn cho phụ nữ cho con bú nếu không dùng vượt quá liều khuyên dùng hàng ngày. Vitamin D bài tiết vào sữa mẹ, do vậy không nên dùng vitamin D lớn hơn liều khuyên dùng cho người cho con bú (400 IU/ngày).
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Ngày cập nhật: 13/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thương hiệu chính hãng
DP
Dược phẩm Hà Tây
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngSố Lượng
Tạm tính1 đ

