
Thuốc Letarid 25 Hasan điều trị chứng khó tiêu 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Levosulpirid |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan |
| Số đăng ký | VD-35903-22 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 25 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Letarid 25 Hasan là thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng khó tiêu, đầy bụng, chướng bụng và cảm giác khó chịu sau ăn. Thuốc giúp hỗ trợ cải thiện nhu động và hoạt động của đường tiêu hóa, nên sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Levosulpirid | 25 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Letarid 25:
- Điều trị chứng khó tiêu (chán ăn, đầy hơi, cảm giác đau vùng thượng vị, đau đầu sau ăn, ợ nóng, ợ hơi, tiêu chảy, táo bón) do dạ dày chậm tháo rỗng liên quan đến các yếu tố hữu cơ (biến chứng liệt dạ dày do tiểu đường, ung thư, ... ) và/hoặc các yếu tố chức năng (rối loạn bản thể ở người lo âu, trầm cảm).
- Đau đầu: các dạng vận mạch (dạng thông thường, do bệnh về mắt, do liệt nửa người, đau đầu từng cụm) và các dạng căng cơ.
- Chóng mặt (trung ương hoặc ngoại vi).
- Buồn nôn, nôn (sau phẫu thuật hoặc do các thuốc điều trị ung thư).
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với levosulpirid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân động kinh, trạng thái hưng cảm hoặc giai đoạn hưng cảm trong chứng rối loạn lưỡng cực.
- Bệnh nhân u tủy thượng thận, có thể xuất hiện các cơn tăng huyết áp do sự giải phóng các catecholamin từ khối u, trong trường hợp này huyết áp có thể được kiểm soát bởi phentolamin.
- Có mối tương quan giả định về việc tăng prolactin huyết của hầu hết các loại thuốc hướng tâm thần và loạn sản tuyến vú. Do đó, không nên được sử dụng levosulpirid ở những đối tượng mang mầm bệnh ác tính.
- Phụ nữ mang thai, có khả năng mang thai và phụ nữ đang cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống, trước bữa ăn, nên dùng thuốc với thời gian cố định trong ngày.
Liều dùng:
- Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.
- Trẻ em: Chưa có dữ liệu lâm sàng.
- Người cao tuổi: Cần thận trọng ở nhóm đối tượng này, bác sĩ có thể giảm nửa liều thông thường.
Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000). Rối loạn nội tiết
- Không rõ tần suất: Một số rối loạn như vô kinh, nữ hóa tuyến vú, đa tiết sữa, tăng prolactin huyết, thay đổi ham muốn tình dục đã được quan sát thấy ở 1 số trường hợp đặc biệt do tác dụng đảo ngược của levosulpiride trên chức năng trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến sinh dục tương tự như các thuốc an thần khác.
Các tác dụng không mong muốn khác của nhóm thuốc: Rối loạn tim
- Hiếm gặp: Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất, rung thất và ngừng tim.
- Rất hiếm gặp: 1 số trường hợp tử vong đột ngột.
Rối loạn mạch máu
- Không rõ tần suất: Các trường hợp huyết khối tĩnh mạch đã được báo cáo bao gồm: thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu.
Thời kỳ mang thai, ở cữ, chu sinh
- Không rõ tần suất: Hội chứng ngưng thuốc ở trẻ sơ sinh, hội chứng ngoại tháp.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Nguy cơ rối loạn nhịp tim tăng khi dùng đồng thời thuốc an thần với các thuốc gây kéo dài khoảng QT.
- Không dùng đồng thời levosulpiride với các thuốc gây rối loạn điện giải.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Hội chứng ngoại tháp và rối loạn giấc ngủ chưa được quan sát thấy trên lâm sàng, tuy nhiên có thể xảy ra khi dùng liều rất cao.
Cách xử trí:
- Ngưng dùng thuốc hoặc giảm liều theo chỉ định của bác sĩ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trong các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên so với giả dược được tiến hành ở nhóm bệnh nhân sa sút trí tuệ, điều trị bằng một số thuốc chống loạn thần không điển hình cho thấy tăng khoảng 3 lần nguy cơ tai biến mạch máu não. Cơ chế về nguy cơ này chưa được biết rõ. Nguy cơ gia tăng tai biến ở các thuốc chống loạn thần khác hoặc đối tượng khác không thể loại trừ. Do đó, cần thận trọng khi dùng levosulpirid ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đột quỵ.
- Một triệu chứng rối loạn phức tạp có thể gây tử vong được gọi là hội chứng thần kinh ác tính đã được báo cáo khi sử dụng thuốc an thần kinh. Những triệu chứng như sốt cao, cứng cơ, chứng mất vận động, rối loạn sinh dưỡng (mạch và huyết áp không ổn định, ra mồ hôi, tim nhanh, loạn nhịp), thay đổi trạng thái nhận thức có thể tiến triển đến hôn mê. Điều trị hội chứng thần kinh ác tính cần ngưng dùng thuốc an thần ngay và điều trị triệu chứng chuyên sâu (cần phải thận trọng trong việc giảm chứng tăng thân nhiệt và điều chỉnh tình trạng mất nước). Trong trường hợp tiếp tục điều trị với thuốc an thần, cần theo dõi cẩn thận và tránh phối hợp với các thuốc an thần khác.
- Tác dụng của levosulpirid trên nhu động đường tiêu hóa có thể bị cản trở bởi các thuốc kháng cholinergic, thuốc gây mê, gây tê.
- Không nên dùng levosulpiride khi có kích thích nhu động đường tiêu hóa, có thể gây xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột, thủng ruột.
- Thận trọng khi dùng levosulpiride ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch hoặc gia đình có tiền sử kéo dài khoảng QT.
- Đã có báo cáo về huyết khối tĩnh mạch khi điều trị bằng thuốc chống loạn thần. Bệnh nhân cần xác định các yếu tố nguy cơ về huyết khối tĩnh mạch trước và trong khi điều trị với thuốc chống loạn thần để có biện pháp phòng ngừa thích hợp.
- Không uống rượu trong thời gian điều trị.
- Letarid chứa một lượng lactose monohydrate, do đó không nên dùng cho bệnh nhân bị suy giảm hoạt tính enzyme lactase, hội chứng không dung nạp glucose-galactose (Glucose Galactose Malabsorption).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không dùng levosulpiride ở phụ nữ có thai hoặc có khả năng mang thai. Các triệu chứng sau đây đã được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kì: run, cứng cơ, yếu cơ, buồn ngủ, kích động, khó thở và các vấn đề ăn uống.
Thời kỳ cho con bú
- Levosulpiride đi vào sữa mẹ. Không dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Levosulpirid gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc. Sử dụng thuốc liều cao có thể gây buồn ngủ, tê hoặc rối loạn vận động. Do đó, cần tránh lái xe và vận hành máy móc trong thời gian điều trị.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

