Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Lecifex 500 mg Abbott điều trị nhiễm khuẩn 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtLevofloxacin
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Glomed
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Lecifex 500mg của Công ty TNHH Dược phẩm Glomed - Việt Nam có chứa 500mg Levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn với các vi khuẩn gram (+) và vi khuẩn kị khí.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Levofloxacin 500 mg

Chỉ định

Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra bao gồm:

  • Viêm phổi mắc phải bệnh viện.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận cấp.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.
  • Viêm tuyến tiền liệt vi khuẩn mạn.
  • Lao kháng thuốc.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp.

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex® cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex® cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex® cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với levofloxacin hay các thuốc kháng khuẩn khác thuộc nhóm quinolon.
  • Người bị bệnh động kinh hay có tiền sử bệnh gân do sử dụng fluoroquinolon.
  • Bệnh nhân thiếu hụt G6DP.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Uống thuốc với một ly nước đầy, có thể uống lúc đói hoặc no, không uống chung với thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi.

Liều dùng

Liều dùng của Lecifex® 500mg phụ thuộc vào từng chỉ định:

  • Viêm phổi mắc phải bệnh viện: 1 viên/1-2 lần/ngày, điều trị trong 7 - 14 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 750 mg/lần/ngày, điều trị trong 5 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng kể cả viêm thận - bể thận cấp: 250 mg/lần/ngày điều trị trong 7 - 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 1 viên/lần/ngày, điều trị trong 7 - 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng: 750 mg/lần/ngày, điều trị trong 7 - 14 ngày.
  • Viêm tuyến tiền liệt vi khuẩn mạn: 1 viên/lần/ngày, điều trị trong 28 ngày.
  • Lao kháng thuốc (nhiễm khuẩn trực khuẩn lao): 1 - 2 viên/lần/ngày. Phải sử dụng kết hợp với các thuốc kháng lao khác.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 250 mg/lần/ngày trong 3 ngày.
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 1 viên/lần/ngày, điều trị trong 7 - 10 ngày.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 1 viên/lần/ngày, điều trị trong 10 - 14 ngày.

Sử dụng trong trường hợp suy thận: Mặc dù liều khởi đầu không đổi ở bệnh nhân suy thận, các liều tiếp theo của levofloxacin nên được điều chỉnh dựa vào độ thanh thải creatinin (CC):

  • CC 20 - 50 ml/phút: Liều tiếp theo giảm một nửa.
  • CC 10 - 19 ml/phút: Liều tiếp theo giảm xuống còn 1/4 so với liều thông thường.
  • CC < 10 ml/phút (kể cả bệnh nhân đang thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc): Giảm liều thông thường 250 mg/ngày hay 500 mg/ngày xuống 125 mg tương ứng mỗi 48 hoặc 24 giờ.

Tác dụng phụ

Hệ cơ quan Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10) Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100) Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000) Chưa biết (Không thể dự đoán từ số liệu có sẵn)
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng   Nhiễm nấm bao gồm nhiễm nấm Candida Kháng tác nhân gây bệnh    
Rối loạn máu và hệ bạch huyết   Giảm bạch cầu Tăng bạch cầu ưa eosin Giảm tiểu cầu Giảm bạch cầu trung tính

Giảm toàn thể huyết cầu

Mất bạch cầu hạt

Thiếu máu tan huyết

Rối loạn hệ miễn dịch     Phù mạch Quá mẫn

Sốc phản vệ

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng   Chán ăn Hạ đường huyết đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường Tăng đường huyết Hôn mê hạ đường huyết
Rối loạn tâm thần Mất ngủ Lo âu Tình trạng lú lẫn Căng thẳng Phản ứng loạn thần kinh (ví dụ ảo giác, hoang tưởng) Trầm cảm Lo lắng Giấc mơ bất thường Ác mộng Rối loạn tâm thần với hành vi tự gây nguy hiểm trong đó có ý tưởng tự sát hoặc cố gắng tự tử
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Chóng mặt

Ngủ gà

Run

Rối loạn vị giác

Co giật

Dị cảm

Bệnh thần kinh ngoại biên cảm giác

Loạn khứu giác bao gồm mất khứu giác

Rối loạn vận động

Rối loạn ngoại tháp

Mất vị giác

Tăng áp nội sọ lành tính

Rối loạn mắt     Rối loạn thị giác như nhìn mờ Mất thị lực thoáng qua
Rối loạn tai và mê đạo   Chóng mặt Ù tai Mất thính lực Giảm khả năng nghe

Rối loạn tim

   

Nhịp tim nhanh

Hồi hộp

Nhịp nhanh thất, có thể dẫn tới ngừng tim

Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh

Rối loạn mạch     Hạ huyết áp  
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất  

Khó thở

  Co thắt phế quản Viêm phổi dị ứng
Rối loạn tiêu hóa Tiêu chảy Nôn Buồn nôn

Đau bụng

Đầy hơi

Khó tiêu

Táo bón

 

Tiêu chảy - xuất huyết mà trong trường hợp rất hiếm gặp có thể là dấu hiệu của viêm ruột, bao gồm cả viêm đại tràng giả mạc

Viêm tụy

Rối loạn gan mật Men gan tăng (ALT/AST, kiềm phosphatase, GGT)

Tăng bilirubin huyết

 

Vàng da và tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm cả các trường hợp suy gan cấp tính gây tử vong, chủ yếu là với các bệnh tiềm ẩn nghiêm trọng

Viêm gan

Rối loạn da và mô dưới da

 

Phát ban

Ngừa

Mê đay

Tăng tiết mồ hôi

 

Hoại tử thượng bì nhiễm độc

Hội chứng Stevens-Johnson

Hồng ban đa dạng

Phản ứng nhạy cảm ánh sáng

Viêm miệng

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết

 

Đau khớp

Đau cơ

Rối loạn gân kể cả viêm gân (ví dụ gân Achilles)

Yếu cơ có thể có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở những bệnh nhân bị bệnh nhược cơ

Tiêu cơ vân

Đứt gân

Đứt dây chằng

Rách cơ

Viêm khớp

Rối loạn thận và tiết niệu

 

Tăng creatinin huyết

Suy thận cấp (ví dụ do viêm thận kẽ)

 

Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ

 

Suy nhược

Sốt

Đau (bao gồm đau lưng, ngực và tứ chi)

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Bệnh nhân bị viêm hoặc đau gân, tiêu chảy kéo dài hoặc trở nên trầm trọng.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Ảnh hưởng của các thuốc khác đến levofloxacin Muối sắt, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, didanosin

  • Muối sắt, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, didanosin (chỉ các sản phẩm didanosin với nhôm hoặc magnesi chứa các chất đệm) có thể làm giảm hấp thu levofloxacin. Dùng đồng thời fluoroquinolon với multi-vitamin có chứa kẽm làm giảm hấp thu đường uống của fluoroquinolon. Do đó, không nên dùng các chế phẩm có chứa cation hóa trị hai hoặc ba như muối sắt, muối kẽm hoặc thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, didanosine (chỉ các công thức didanosine với nhôm hoặc magnesi chứa các chất đệm) trước hoặc sau 2 giờ dùng levofloxacin. Muối calci có ảnh hưởng tối thiểu đến sự hấp thu đường uống của levofloxacin.

Sucralfat

  • Sinh khả dụng của levofloxacin giảm có ý nghĩa khi thuốc được dùng chung với sucralfat. Nếu bệnh nhân đang dùng đồng thời sucralfat và levofloxacin, tốt nhất nên dùng sucralfat 2 giờ sau khi dùng levofloxacin.

Theophylin, fenbufen hoặc thuốc chống viêm không steroid tương tự

  • Trong một nghiên cứu lâm sàng, không thấy các tương tác dược động học của levofloxacin với theophylin. Tuy vậy, ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng chung quinolon với theophylin, các thuốc kháng viêm không-steroid theophylin. Tuy vậy, ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng chung quinolon với theophylin, các thuốc kháng viêm không-steroid hoặc các thuốc khác có tác dụng hạ thấp ngưỡng co giật. Nồng độ levofloxacin cao hơn khoảng 13% khi có mặt fenbufen so với khi sử dụng một mình.

Probenecid và cimetidin

  • Cần thận trọng khi dùng levofloxacin cùng với các thuốc tác động lên sự bài tiết ống thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
  • Probenecid ngăn cản bài tiết levofloxacin.

Ảnh hưởng của levofloxacin lên các thuốc khác Ciclosporin

  • Nửa đời của ciclosporin tăng 33% khi dùng cùng với levofloxacin.

Chất đối kháng vitamin K

  • Levofloxacin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin. Tăng thời gian đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể trầm trọng, đã được báo cáo trên bệnh nhân được điều trị levofloxacin phối hợp với thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ warfarin). Do đó, cần theo dõi các xét nghiệm đông máu trên bệnh nhân được điều trị thuốc đối kháng vitamin K.

Thuốc được biết đến kéo dài khoảng QT

  • Như các fluoroquinolon khác, levofloxacin nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc được biết đến kéo dài khoảng QT (vd thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần).

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

  • Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Xử trí

  • Trong trường hợp quá liều cấp, làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cần theo dõi người bệnh và điều trị hỗ trợ như kiểm tra chức năng thận, cho uống các chế phẩm kháng acid chứa nhôm, magnesi hay calci để làm giảm hấp thu levofloxacin. Cần duy trì bù đủ dịch cho bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên một liều Lecifex® 500mg, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân. Nguy cơ này tăng chủ yếu ở bệnh nhân trên 65 tuổi, đang dùng corticoid. Ngưng dùng thuốc nếu xuất hiện đau hoặc viêm gân.
  • Sử dụng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh nhược cơ.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não vì có thể tăng nguy cơ co giật.
  • Phản ứng mẫn cảm, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả levofloxacin đã được thông báo. Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
  • Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile đã được báo cáo với nhiều loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra từ mức độ nhẹ đến đe doạ tính mạng, cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp tiêu chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.
  • Mẫn cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đến nặng đã được báo cáo với nhiều kháng sinh nhóm fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin. Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.
  • Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc trị bệnh đái tháo đường.
  • Sử dụng các quinolon có thể gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp. Do đó cần tránh sử dụng trên các người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid,...) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol...).
  • Ở những bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinin.
  • Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
  • Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
  • Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

  • Không có các dữ kiện trên người. Do các fluoroquinolon gây thoái hóa các khớp mang trọng lượng cơ thể ở động vật chưa trưởng thành, levofloxacin không được khuyên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Levofloxacin có thể gây chóng mặt, nên xác định sự nhạy cảm này trước khi dùng trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 24/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
Abbott

Abbott

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.