
Thuốc Lazcluze 80mg Janssen điều trị ung thư phổi 60 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư |
| Hoạt chất | Lazertinib |
| Quy cách | Lọ 60 viên |
| Nhà sản xuất | Janssen |
| Nước sản xuất | Đức |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 80 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Lazcluze 80mg Janssen chứa hoạt chất Lazertinib 80mg, thuộc nhóm thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI). Thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) tiến triển hoặc di căn ở bệnh nhân có đột biến EGFR phù hợp. Lazcluze giúp ức chế tín hiệu EGFR bất thường, từ đó làm chậm sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư. Thuốc cần được sử dụng theo đúng chỉ định và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Lazertinib | 80 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Lazcluze 80mg:
- Lazcluze là chất ức chế kinase được chỉ định kết hợp với amivantamab để điều trị đầu tay cho bệnh nhân trưởng thành mắc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến mất đoạn exon 19 trên thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) hoặc đột biến thay thế L21R trên exon 858, được phát hiện bằng xét nghiệm được FDA chấp thuận.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Liều dùng khuyến cáo của Lazcluze là 240mg uống một lần mỗi ngày cùng hoặc không cùng thức ăn, dùng kết hợp với amivantamab.
- Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được.
- Dùng Lazcluze bất kỳ lúc nào trước khi dùng amivantamab khi dùng cùng ngày.
- Tham khảo thông tin kê đơn amivantamab để biết thông tin về liều dùng amivantamab được khuyến cáo.
- Sử dụng thuốc chống đông dự phòng để ngăn ngừa các biến cố huyết khối tắc mạch tĩnh mạch (VTE) trong bốn tháng đầu điều trị.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng phụ thường gặp nhất của Lazcluze (kết hợp với amivantamab) bao gồm phát ban, mệt mỏi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, COVID-19, lở miệng, chảy máu, nhiễm trùng da quanh móng, phản ứng liên quan đến truyền dịch (đối với Rybrevant), đau cơ và khớp, chán ăn, sưng chân, tay, mặt hoặc toàn thân (phù nề), cảm giác bất thường trên da như ngứa ran hoặc kiến bò (dị cảm), da khô hoặc ngứa, và những thay đổi trong xét nghiệm máu.
- Những tác dụng phụ này xảy ra ở 20% hoặc hơn số bệnh nhân khi sử dụng kết hợp với amivantamab.
Tương tác thuốc
- Chưa có báo cáo.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa được nghiên cứu đầy đủ.
- Trong trường hợp bệnh nhân dùng quá liều thuốc này hãy theo dõi chặt chẽ các triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ cho bệnh nhân.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

