verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
Laroxyl 25 (Amitriptyline 25 mg) Deva chai 40 viên
infoMẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
SKU: 18865RX

Thuốc Laroxyl 25 Deva điều trị bệnh trầm cảm chai 40 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần
Hoạt chấtAmitriptyline
Quy cáchChai 40 viên
Nhà sản xuấtDEVA HOLDING AS
Nước sản xuấtThổ Nhĩ Kỳ
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng25 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Laroxyl 25mg chứa hoạt chất chính là Amitriptylin hydroclorid 25mg, là thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm chống trầm cảm 3 vòng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Amitriptyline 25 mg

Chỉ định

  • Điều trị rối loạn trầm cảm ở người lớn.
  • Điều trị đái dầm ban đêm ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc trên bệnh nhân mẫn cảm với amitriptyline hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Không sử dụng trên bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO không chọn lọc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Sử dụng bằng đường uống.
  • Nuốt nguyên với 1 cốc nước đầy, khoảng 150 ml.
  • Nên bắt đầu ở liều thấp và sau đó tăng liều từ từ.

Liều dùng

Bệnh nhân ngoại trú:

  • Liều khởi đầu: 3 viên/ngày, chia 3lần. Có thể tăng tới 6 viên/ngày nếu cần thiết và liều tăng này nên dùng chiều hoặc tối.
  • Liều duy trì: 2 – 4 viên/ngày. Với người thể trạng tốt và dưới 60 tuổi có thể tăng đến 6 viên/ngày. Khi đã bệnh đã được cải thiện, có thể giảm liều đến liều thấp nhất có tác dụng. Điều trị duy trì 3 tháng hoặc có thể lâu hơn nhằm ngăn ngừa tái phát.

Bệnh nhân nội trú:

  • Liều khởi đầu: 4 viên/ngày, có thể tăng đến 8 viên/ngày nếu cần thiết và một số người 12 viên/ngày. Trên đối tượng người cao tuổi và thiếu niên thì dùng liều thấp hơn, 2 viên/ngày, chia thành 2 lần.

Điều trị cho trẻ em:

  • Trầm cảm: Không dùng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi.
  • Thiếu niên: Liều khởi đầu 10 mg/lần, dùng 3 lần/ngày và 20 mg lúc đi ngủ. Tăng dần liều nếu cần và không được quá 100 mg/ngày.

Đái dầm ban đêm ở trẻ em:

  • Liều cho trẻ 6 – 10 tuổi: 10 – 20 mg uống trước lúc ngủ.
  • Trẻ trên 11 tuổi: 25 – 50 mg uống trước ngủ.
  • Điều trị không kéo dài quá 3 tháng.

Tác dụng phụ

Hệ và cơ quan Phổ biến Ít gặp Hiếm gặp
Hệ thống bạch huyết và máu     Suy tủy xương bao gồm mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu.
Hệ thống miễn dịch   Phù mặt, phù lưỡi. Sốc phản vệ.
Chuyển hóa và dinh dưỡng     Chán ăn.
Tâm thần Kích động, ham muốn tình dục giảm, kích động. Hypomania, hưng cảm, lo lắng, mất ngủ, ác mộng. Mê sảng, ảo giác.
Hệ thần kinh Buồn ngủ, run, chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, rối loạn ngôn ngữ (rối loạn nhịp tim)., rối loạn chú ý. Co giật Akathisia, bệnh viêm đa dây thần kinh.
Mắt Guãn đồng tử   Tăng nhãn áp
Tai   ù tai  
Tim Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, Block nhĩ thất, block nhánh. Suy tim và suy tim nặng hơn. Rối loạn nhịp tim.
Hô hấp Nghẹt mũi.   Viêm dị ứng của phế nang phổi và mô phổi, tương ứng (viêm phế nang, hội chứng Löffler).
Tiêu hóa Khô miệng, táo bón, buồn nôn. Tiêu chảy, nôn mửa. Phì đại tuyến nước bọt, liệt ruột.
Gan     Vàng da, suy gan.
Da và tổ chức dưới da Tăng tiết mồ hôi. Phát ban, mày đay. Rụng tóc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
Thận Rối loạn vận động. Bí tiểu  
Hệ thống sinh sản Rối loạn cương dương. Galactorrhoea. Gynaecomastia.
Toàn thân Mệt mỏi, cảm thấy khát.

Trọng lượng tăng lên.

Pyrexia. Áp suất nội nhãn tăng lên.

Tương tác thuốc

  • Thuốc giảm đau : tăng tác dụng phụ kháng cholinergic.
  • Thuốc giãn cơ: Tăng cường tác dụng giãn cơ của Baclofen.
  • Nitrat : giảm tác dụng của nitrat ngậm dưới lưỡi (do khô miệng).
  • Thuốc giảm giao cảm : Amitriptylin có thể làm tăng tác dụng lên tim mạch của adrenaline, Ephedrine, Isoprenaline, Noradrenaline, Phenylephrine và phenylpropanolamine.
  • Thuốc chẹn thần kinh Adrenergic : Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp tác dụng trung ương như guanethidine, betanidine, Reserpine, clonidine và Methyldopa.
  • Thuốc kháng cholinergic: Tăng tác dụng của những thuốc này trên mắt, hệ thần kinh trung ương, ruột và bàng quang.
  • Thuốc chống loạn nhịp tim như quinidine, thuốc kháng histamine astemizole và terfenadine, một số thuốc chống loạn thần (đặc biệt là pimozide và sertindole), cisapride, halofantrine và sotalol: làm tăng khả năng loạn nhịp thất khi dùng chung với thuốc chống trầm cảm.
  • Thioridazine : Làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên tim
  • Tramadol : Làm tăng nguy cơ co giật và hội chứng serotonin.
  • Buprenorphine: Làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin, một tình trạng có thể đe dọa tính mạng
  • Thuốc chống nấm như Fluconazole và Terbinafine làm tăng nồng độ trong huyết thanh của các chất ba vòng và độc tính kèm theo.
  • Các chất ức chế Cytochrome P450 khác : Cimetidine, methylphenidate và thuốc chẹn kênh Canxi (ví dụ như Diltiazem và Verapamil) : Làm tăng nồng độ thuốc chống trầm cảm ba vòng trong huyết tương và kèm theo độc tính.
  • Chất gây cảm ứng cytochrome P450 : Thuốc tránh thai đường uống, Rifampicin, Phenytoin, barbiturat, Carbamazepine và St. John’s Wort (Hypericum perforatum): Làm tăng chuyển hóa của thuốc chống trầm cảm ba vòng và làm giảm nồng độ thuốc chống trầm cảm ba vòng trong huyết tương và giảm đáp ứng với thuốc chống trầm cảm.
  • Rượu: nồng độ amitriptylin tự do trong huyết tương và nồng độ Nortriptylin đã tăng lên.
  • Natri valproat và valpromide: Nồng độ amitriptylin tăng trong huyết tương.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh nhiệt độ cao và sáng sáng mặt trời.
  • Nhiệt độ bảo quản 20-25 độ C.
  • Tránh xa tầm tay của trẻ.

Lưu ý

  • Thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh và những người bị suy giảm chức năng gan hoặc u thực bào.
  • Nồng độ đường trong máu có thể bị thay đổi ở bệnh nhân tiểu đường.
  • Khi được sử dụng cho thành phần trầm cảm của bệnh tâm thần phân liệt, amitriptylin có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng loạn thần.
  • Rối loạn nhịp tim và hạ huyết áp nghiêm trọng có thể xảy ra với liều lượng cao. Chúng cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân mắc bệnh tim từ trước khi sử dụng liều lượng bình thường.
  • Phụ nữ có thai: Chỉ sử dụng thuốc khi cần thiết
  • Phụ nữ cho con bú: Chỉ sử dụng khi cần thiết, cân nhắc việc ngừng cho con bú.
  • Có thể bị suy giảm khả năng tập trung và chú ý khi dùng thuốc, người dùng cần được cảnh báo về khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 21/05/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Deva

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com