
Lamivudine 100 mg SaVi 3 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng virus |
| Hoạt chất | Lamivudine |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Savipharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Lamivudine 100 SaVi là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng virus. Thuốc được chỉ định chính để điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn có bằng chứng virus đang sao chép và men gan tăng cao.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Lamivudine | 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Lamivudine 100:
- Lamivudin được chỉ định điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính và có bằng chứng sao chép của virus viêm gan B (HBV) với một hoặc nhiều tình trạng:
-
- Alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh tăng gấp 2 lần so với bình thường.
- Tổn thương hệ miễn dịch.
- Bệnh gan mất bù.
- Ghép gan.
- Lamivudin cải thiện đáng kể chức năng gan bị viêm, hoại tử và làm giảm quá trình xơ hóa gan, làm tăng tỷ lệ chuyển dạng kháng nguyên viêm gan siêu vi B (HbSAg) trong huyết thanh.
Chống chỉ định
- Người quá mẫn với lamivudin hoặc các thành phần khác của thuốc.
- Bệnh thận nặng.
- Người mang thai tránh dùng thuốc khi lamivudin có kết hợp với zidovudin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Liều dùng
- Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính và có bằng chứng sao chép của virus viêm gan B: Liều đề nghị 100mg/lần/ngày.
-
- Người lớn: uống 100mg/lần, ngày uống 1 lần.
- Trẻ em trên 12 tuổi: liều 3mg/kg/ngày (tối đa 100mg/ngày) tương ứng với liều duy nhất 100mg/ngày ở người lớn.
- Chưa thiết lập được thời gian điều trị tối ưu.
-
- Suy thận: Nồng độ lamivudin (AUC) tăng ở bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng do độ thanh thải qua thận bị giảm. Do đó phải giảm liều dùng cho bệnh nhân 16 tuổi trở lên có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút.
- Ảnh hưởng của suy thận trên thải trừ lamivudin ở trẻ em và thiếu niên dưới 16 tuổi chưa được biết rõ, nên hiện nay không có chỉ dẫn về liều cho người bệnh ở nhóm tuổi này có độ thanh thải creatinin giảm.
- Bảng điều chỉnh liều dùng theo độ thanh thải creatinin:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng Lamivudin (người trên 16 tuổi) |
| > 50 | 150mg, ngày 2 lần |
| 30 - 49 | 150mg, ngày 1 lần |
| 15 - 29 | Ngày đầu tiên: 150mg, rồi những ngày sau: 100mg ngày 1 lần |
| 5 - 14 | Ngày đầu tiên : 150mg, rồi những ngày sau : 50mg ngày 1 lần |
| < 5 | Ngày đầu tiên: 50mg, rồi những ngày sau: 25mg ngày 1 lần |
- Suy gan: Không cần điều chỉnh liều lamivudin, kể cả bệnh gan giai đoạn cuối đang chờ ghép gan, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân suy gan có kèm theo suy thận
Lưu ý: Dạng viên 100mg chỉ dùng cho điều trị viêm gan B, không dùng cho điều trị HIV. Cân nhắc ngưng Lamivudin trong trường hợp:
- Đảo ngược huyết thanh đối với HbeAg và/hoặc HbSAg được xác định ở bệnh nhân hệ miễn dịch bình thường.
- Bệnh nhân nữ có thai trong thời gian điều trị.
- Bệnh nhân có dấu hiệu không dung nạp lamivudin khi đang điều trị.
Tác dụng phụ
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thường gặp, ADR > 1/100:
- Thần kinh trung ương: nhức đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi, đau, chóng mặt, trầm cảm, sốt, rét run.
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, khó tiêu, tăng amylase.
- Thần kinh - cơ và xương: bệnh dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, đau cơ, đau khớp.
- Hô hấp: dấu hiệu và triệu chứng ở mũi, ho.
- Da: ban.
- Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu.
- Gan: tăng AST, ALT.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Tiêu hóa: viêm tụy.
- Huyết học: giảm tiểu cầu.
- Gan: tăng bilirubin huyết.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Phải ngừng lamivudin ngay nếu có những dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng, hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy có thể xảy ra viêm tụy.
Tương tác thuốc
- Nồng độ zidovudin trong huyết tương tăng lên đáng kể (khoảng 39%) khi dùng kết hợp với lamivudin.
- Trimethoprim/sulfamethoxazol làm tăng sinh khả dụng của lamivudin (44%) thể hiện qua trị số đo diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian (AUC), và làm giảm độ thanh thải qua thận (30%).
- Mặc dù AUC không bị ảnh hưởng nhiều, sự hấp thu lamivudin bị chậm lại và nồng độ đỉnh huyết tương thấp hơn 40% khi cho người bệnh uống thuốc lúc no so với khi uống thuốc lúc đói.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Có rất ít thông tin về quá liều, mặc dù khi quá liều, không thấy có dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng, mặt khác xét nghiệm máu vẫn bình thường.
- Không có thuốc giải độc. Không biết rõ lamivudin có bị loại trừ bằng thẩm tách màng bụng hoặc thẩm tách máu hay không.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Nhiễm acid lactic, gan to và nhiễm mỡ mức độ nặng:
- Đã có báo cáo các chứng nhiễm acid lactic, gan to và nhiễm mỡ mức độ nặng, kể cả tử vong là do sử dụng một hoặc phối hợp nhiều nucleosid trong điều trị bao gồm cả lamivudin và các thuốc kháng retrovirus khác. Các trường hợp này chủ yếu xảy ra ở phụ nữ. Béo phì hay sử dụng chất đồng đẳng nucleosid trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ. Phần lớn các báo cáo này ghi nhận ở những bệnh nhân sử dụng chất đồng đẳng nucleosid trong điều trị nhiễm HIV, nhưng chứng nhiễm acid lactic ở bệnh nhân dùng lamivudin trong điều trị viêm gan siêu vi B cũng được báo cáo. Do vậy cần đặc biệt thận trọng khi dùng lamivudin cho những bệnh nhân đã biết có nguy cơ liên quan đến bệnh gan; và các bệnh nhân không nằm trong diện nguy cơ cũng vẫn phải được chú ý. Chấm dứt điều trị bằng lamivudin ngay khi bệnh nhân có biểu hiện nhiễm acid lactic lâm sàng tiến triển, khi kết quả xét nghiệm gợi ý về việc nhiễm acid lactic, hay gan bị nhiễm độc (có thể bao gồm cả chứng gan to và nhiễm mỡ) dù không có sự gia tăng enzym transaminase một cách đáng kể.
Xét nghiệm HIV và nguy cơ xuất hiện dạng HIV đột biến kháng thuốc:
- Hàm lượng lamivudin 100mg không thích hợp cho việc điều trị các bệnh nhân vừa nhiễm HBV vừa nhiễm HIV. Nếu các bệnh nhân này được chỉ định điều trị bằng lamivudin thì liều dùng phải cao hơn trong một chế độ điều trị kết hợp thích hợp, bên cạnh đó bệnh nhân phải được thông báo các thông tin về thuốc. Bệnh nhân phải được xét nghiệm HIV và hội chẩn cẩn thận trước khi tiến hành điều trị và trong suốt quá trình điều trị bằng lamivudin cho bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn tính có đồng nhiễm HIV vì có nguy cơ xuất hiện các HIV kháng thuốc hay hiệu quả điều trị của thuốc bị hạn chế.
Tăng tính kháng do đột biến của viêm gan B:
- Các bằng chứng lâm sàng và từ phòng thí nghiệm cho thấy có sự gia tăng của bệnh sau khi ngưng dùng lamivudin (có sự gia tăng của ALT huyết thanh, sự tái xuất hiện DNA của HBV sau khi ngưng điều trị). Mặc dù các biến cố hầu hết tự hạn chế, nhưng có một vài trường hợp gây tử vong đã được báo cáo. Tuy nhiên mối liên hệ nhân quả giữa việc ngưng điều trị bằng lamivudin và việc bệnh trầm trọng hơn sau điều trị vẫn chưa được biết rõ. Do vậy bệnh nhân cần phải được theo dõi chặt chẽ các triệu chứng lâm sàng và các kết quả xét nghiệm trong thời gian nhiều tháng sau khi chấm dứt điều trị. Chưa có bằng chứng đầy đủ giúp xác định có nên tái điều trị để làm thay đổi tình trạng bệnh nặng hơn sau khi điều trị hay không.
- Nếu ngừng lamivudin bệnh nhân phải được theo dõi định kỳ trên lâm sàng và đánh giá xét nghiệm huyết thanh chức năng gan (nồng độ ALT và bilirubin huyết thanh) trong ít nhất 4 tháng để phát hiện bằng chứng viêm gan tái phát. Đối với người có triệu chứng viêm gan tái phát sau điều trị, thì không nên bắt đầu điều trị lại bằng lamivudin vì hiệu quả rất thấp.
- Khi bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính ngưng sử dụng lamivudin, một số người có thể có triệu chứng của viêm gan tái phát. Điều này có thể gây hậu quả nặng hơn nếu bệnh nhân đó bị viêm gan mất bù.
- Việc điều trị bằng lamivudin chưa được chứng minh là làm giảm nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B cho người khác; do đó vẫn áp dụng những thận trọng thích hợp đối với các bệnh nhân này.
Viêm tụy:
- Đã có báo cáo một vài bệnh nhân bị viêm tụy sau khi điều trị bằng lamivudin, đặc biệt là ở các bệnh nhi bị nhiễm HIV đã được điều trị bằng nucleosid trước đó.
Thận trọng lúc dùng:
- Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần được một bác sĩ có kinh nghiệm trong lĩnh vực điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính theo dõi, xem xét và đánh giá.
- Sau khi ngưng dùng lamivudin, bệnh nhân có thể bị viêm gan tái phát, tình trạng có thể nghiêm trọng hơn ở bệnh nhân bị bệnh gan mất bù. Do đó phải theo dõi định kỳ trên lâm sàng và đánh giá xét nghiệm huyết thanh chức năng gan (nồng độ ALT và bilirubin huyết thanh) trong ít nhất 4 tháng để phát hiện bằng chứng viêm gan siêu vi tái phát.
- Chưa khẳng định được tính an toàn và hiệu quả của lamivudin ở những bệnh nhi dưới 2 tuổi, bệnh nhân cấy ghép gan, bệnh nhân bị nhiễm cả hai loại HBV và HBC, bệnh nhân delta hay HIV.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Lamivudin qua được nhau thai. Do đó cân nhắc việc sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích thu được cao hơn nguy cơ.
- Đối với bệnh nhân đang điều trị lamivudin mà có thai, phải cân nhắc khả năng tái phát viêm gan khi ngưng lamivudin.
Thời kỳ cho con bú:
- Sau khi uống, lamivudin vào được sữa mẹ với nồng độ tương tự trong huyết thanh (khoảng 1 - 8mcg/ml). Tuy nhiên với nồng độ này dường như không gây độc cho trẻ bú sữa.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Tác dụng phụ thường gặp gồm nhức đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi, đau, chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

