Logo
RX

LAMIVUDIN 100 mg Vidipha 10 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng virus
Hoạt chấtLamivudine
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtVIDIPHA
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Lamivudin 100mg Vidipha được dùng để điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn. Thuốc có tác dụng ức chế sự nhân lên của virus, giảm lượng virus trong máu, cải thiện men gan và bảo vệ tế bào gan khỏi tổn thương nặng hơn.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Lamivudine 100 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của LAMIVUDIN 100mg:

  • Được chỉ định trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn với:
    • Bệnh gan có bằng chứng tái tạo virus có hoạt tính, mức alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh tăng cao liên tục và có bằng chứng mô học của viêm gan hoạt động và chứng xơ hóa gan.
    • Bệnh gan mất bù: phối hợp với thuốc bậc hai không đề kháng chéo lamivudin.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng các chế phẩm kết hợp lamivudin và các thuốc kháng retrovirus cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≤ 50ml/phút, bệnh nhân bị suy gan.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Dùng bằng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Viêm gan siêu vi B mãn tính:

  • Liều của người lớn là 100mg x 1 lần/ngày, uống liên tục trong 9 - 12 tháng cho đến khi nồng độ ADN-HBV huyết thanh trở nên âm tính (dưới ngưỡng phát hiện và ALT trở về bình thường).
  • Trong thời gian điều trị phải theo dõi định kỳ bệnh nhân bởi bác sỹ có kinh nghiệm điều trị viêm gan B mạn tính nhằm đánh giá thuốc còn hiệu quả không và thay đổi trị liệu nếu cần. Phải thông báo cho bệnh nhân về khả năng kháng thuốc, về khả năng bệnh nặng lên khi ngừng dùng lamivudin và bệnh nhân cần thông báo cho bác sỹ những triệu chứng mới xuất hiện.

Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và nhiễm viêm gan siêu vi B:

  • Dùng liều thích hợp kháng virus HIV.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

  • Nên giảm liều lamivudin ở những bệnh nhân suy thận vừa và nặng (độ thanh thải creatinin (CC) dưới 50ml/phút).

Người lớn viêm gan siêu vi B mãn tính:

  • CC 30 - 49 ml/phút: liều đầu tiên 100mg, sau đó 50mg x 1 lần/ngày.
  • CC 15 - 29 ml/phút: liều đầu tiên 100mg, sau đó 25mg x 1 lần/ngày.
  • CC 5 - 14 ml/phút: liều đầu tiên 35mg, sau đó 15mg x 1 lần/ngày.
  • CC nhỏ hơn 5 ml/phút: liều đầu tiên 35mg, sau đó 10mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân thẩm phân máu:

  • Không có sự điều chỉnh liều nào khác hơn là dựa vào CC.

Bệnh nhân thẩm phân màng bụng:

  • Không khuyến cáo.

Trẻ em:

  • Thuốc này không dùng cho trẻ nhỏ.

Suy gan:

  • Dữ liệu thu được ở những bệnh nhân suy gan mức độ vừa đến nặng cho thấy dược động học của lamivudin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi việc rối loạn chức năng gan.
  • Dựa trên những dữ liệu này, không cần thiết điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy gan vừa hoặc nặng trừ khi kèm theo suy thận.

Người già:

  • Không có dữ liệu cụ thể; Tuy nhiên, nên chăm sóc đặc biệt cho lứa tuổi này do sự thay đổi tuổi tác nên bị suy giảm chức năng thận và thay đổi thông số huyết học.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Thần kinh trung ương: nhức đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi, đau, chóng mặt, trầm cảm, sốt, rét run.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, khó tiêu, tăng amylase.
  • Thần kinh - cơ và xương: bệnh dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, đau cơ, đau khớp.
  • Da: ban.
  • Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu.
  • Gan: tăng AST, ALT.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Tiêu hóa: viêm tụy.
  • Huyết học: giảm tiểu cầu.
  • Gan: tăng bilirubin huyết.

Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.
  • Khả năng tương tác do chuyển hóa thấp vì quá trình chuyển hoá và gắn với protein huyết tương bị hạn chế và các chất không biến đổi được thận thải trừ gần như hoàn toàn.
  • Lamivudin chủ yếu được loại bỏ bằng cách bài tiết các cation hữu cơ hoạt động. Khả năng tương tác với các thuốc khác khi dùng đồng thời cần được xem xét, đặc biệt là khi được bài tiết chủ yếu bởi thận qua hệ thống vận chuyển cation hữu cơ ví dụ trimethoprim. Sản phẩm thuốc khác (ví dụ như ranitidin, cimetidin) chỉ thải trừ một phần bởi cơ chế này và được biết không tương tác với lamivudin.
  • Các chất chủ yếu được bài tiết qua con đường anion hữu cơ hoạt động, hoặc bằng cách lọc cầu thận không có khả năng tương tác có ý nghĩa lâm sàng với lamivudin.
  • Sử dụng trimethoprim/sulfamethoxazole160mg/800mg làm tăng sinh khả dụng lamivudin khoảng 40%. Lamivudin không ảnh hưởng đến dược động học của trimethoprim hoặc sulphamethoxazol. Tuy nhiên, trừ khi bệnh nhân có suy thận, không cần điều chỉnh liều của lamivudin.
  • Cmax tăng rất ít (28%) đã được quan sát khi dùng zidovudin với lamivudin, tuy nhiên AUC không bị thay đổi đáng kể. Zidovudin không có ảnh hưởng đến dược động học của lamivudin (xem mục Dược đông học).
  • Lamivudin không có tương tác dược động học với alpha-interferon khi hai thuốc được sử dụng đồng thời. Không quan sát thấy só tương tác bất lợi đáng kể về mặt lâm sàng ở bệnh nhân dùng lamivudin đồng thời với các thuốc ức chế miễn dịch thường được sử dụng (ví dụ như cyclosporin A). Tuy nhiên, các nghiên cứu tương tác chính thức chưa được thực hiện.
  • Emtricitabin: Do tương đồng, lamivudin không nên dùng đồng thời với các chất tương tự cytidin khác, chẳng hạn như emtricitabin. Hơn nữa, lamivudin không nên được dùng cùng với các thuốc khác có chứa lamivudin (xem phần Thận trọng).
  • Thử nghiệm in vitro cho thấy lamivudin ức chế phosphoryl hóa nội bào của cladribin dẫn đến nguy cơ giảm hiệu quả cladribin trong liệu trình kết hợp thuốc trong lâm sàng. Một số kết quả nghiên cứu lâm sàng cũng cho thấy có thể có tương tác giữa lamivudin và cladribin. Vì vậy, việc sử dụng đồng thời lamivudin với cladribin không được đề nghị (xem phần Thận trọng).
  • Mặc dù AUC không bị ảnh hưởng nhiều, sự hấp thu lamivudin bị chậm lại và nồng độ đỉnh huyết tương thấp hơn 40% khi cho người bệnh uống thuốc lúc no so với khi uống thuốc lúc đói.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Có rất ít thông tin về quá liều, mặc dù khi quá liều, không thấy có dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng, mặt khác xét nghiệm máu vẫn bình thưởng.
  • Không có thuốc giải độc.
  • Lamivudin có thể được thải thông qua lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Nên ngưng dùng lamivudin khi có xảy ra đau bụng, buồn nôn hoặc nôn hay các kết quả thử nghiệm sinh hóa bất thường cho đến khi đã loại trừ tình trạng viêm tụy.
  • Điều trị với lamivudin có thể có liên quan đến tình trạng nhiễm acid lactic, nên ngừng thuốc nếu nồng độ aminotransferase tăng nhanh, gan to tiến triển, nhiễm toan chuyển hóa hay nhiễm acid lactic không rõ nguyên nhân.
  • Nên dùng thuốc thận trọng ở bệnh nhân gan to hoặc có các yếu tố nguy cơ khác gây bệnh gan.
  • Ở những người viêm gan siêu vi B mãn tính, sau khi ngưng dùng lamivudin có thể gây tái phát bệnh viêm gan, nên theo dõi chức năng gan ở những bệnh nhân này.

Viêm gan Delta và viêm gan C:

  • Hiệu quả của lamivudin ở bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan Delta hoặc viêm gan C chưa được xác nhận và nên thận trọng khi sử dụng.

Đồng nhiễm HIV:

  • Đối với việc điều trị bệnh nhân đồng nhiễm HIV và hiện đang sử dụng hoặc có kế hoạch điều trị với lamivudin hoặc kết hợp lamivudin với zidovudin, liều lamivudin quy định đối với nhiễm HIV (thường là 150mg/lần mỗi ngày kết hợp với thuốc kháng retrovirus khác) nên được duy trì.
  • Đối với bệnh nhân đồng nhiễm HIV không điều trị kháng virus, có nguy cơ đột biến HIV khi sử dụng lamivudin một mình để điều trị viêm gan B mãn tính.

Lây nhiễm viêm gan B:

  • Chưa có thông tin về việc lây nhiễm virus viêm gan B giữa mẹ và thai nhi ở phụ nữ mang thai được điều trị với lamivudin. Trẻ sơ sinh được đề nghị áp dụng qui trình chuẩn tiêm chủng phòng ngừa virus viêm gan B.
  • Bệnh nhân nên biết việc điều trị với lamivudin chưa được chứng minh là làm giảm nguy cơ lây truyền của virus viêm gan B cho người khác, do đó vẫn cần thực hiện biện pháp phòng ngừa thích hợp.

Tương tác với các thuốc khác:

  • Không nên dùng lamivudin cùng với các thuốc khác có chứa lamivudin hoặc các sản phẩm thuốc có chứa emtricitabin (xem mục Tương tác thuốc).
  • Không nên kết hợp lamivudin với cladribin (xem mục Tương tác thuốc).
  • Không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Lamivudin không ngăn ngừa được việc truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con. Thận trọng khi dùng lamivudin cho phụ nữ mang thai, phải cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho thai. Chỉ dùng lamivudin kết hợp với zidovudin cho phụ nữ mắc viêm gan B trong 3 tháng cuối của thai kỳ để làm giảm sự phát triển của HBV.
  • Không dùng lamivudin trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ vì có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi.
  • Dùng lamivudin cho trẻ sơ sinh trong một tuần có thể có hiệu quả như dùng zidovudin kéo dài trong phòng ngừa lây truyền HIV từ mẹ sang con (sử dụng lâu dài zidovudin cho mẹ và cho trẻ là biện pháp có hiệu quả nhất để phòng ngừa truyền từ mẹ sang con nhưng cũng là biện pháp tốn kém nhất.

Thời kỳ cho con bú

  • Sau khi uống, lamivudin được bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ tương đương nồng độ của thuốc trong huyết thanh. Do vậy, những người mẹ đang dùng lamivudin không nên cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng vì thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
V

VIDIPHA

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.