Logo
RX🇰🇷 Hàn Quốc

Thuốc Kupunistin 10mg/10ml Korea United trị ung thư 1 lọ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư
Hoạt chấtCisplatin
Quy cáchHộp 1 lọ
Nhà sản xuấtKorea United Pharm
Số đăng ký880114409523
Nước sản xuấtHàn Quốc
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10mg/10ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Kupunistin 10mg/10ml Korea United chứa Cisplatin 10mg, là thuốc hóa trị thuộc nhóm hợp chất platinum, có tác dụng gây tổn thương DNA của tế bào ung thư, từ đó ức chế sự phát triển và phân chia của tế bào ác tính.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cisplatin 10mg/10ml

Chỉ định

Chỉ định chính của Kupunistin 10mg/10ml:

  • Cisplatin có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hóa trị liệu khác để điều trị:
    • Ung thư tinh hoàn đã di căn, ung thư buồng trứng giai đoạn muộn đã được phẫu thuật hoặc chiếu tia xạ.
    • Ung thư đầu và cổ đã trơ với các thuốc khác.
    • Ung thư nội mạc tử cung, ung thư phổi tế bào nhỏ, một số ung thư ở trẻ em (u Wilms).
    • Ung thư bàng quang giai đoạn muộn không còn khả năng điều trị tại chỗ (phẫu thuật, tia xạ), cisplatin được dùng đơn độc trong trường hợp này.
    • Không nên coi cisplatin là cách lựa chọn đầu tiên để chữa ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, mà chỉ dùng để điều trị ung thư đó ở giai đoạn muộn hoặc tái phát.

Chống chỉ định

Tuyệt đối:
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cisplatin hoặc với các hợp chất có chứa platin.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Tương đối:
  • Bệnh nhân có thương tổn thận, rối loạn thính giác hoặc suy tủy.
  • Cisplatin cũng chống chỉ định ở bệnh nhân có creatinin huyết thanh > 200 micromol/lít. Chỉ được dùng nếu creatinin huyết thanh < 140 micromol/lít và urê máu < 9 micromol/lít.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • KUPUNISTIN được dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc cũng được dùng tiêm trong động mạch và màng bụng.
* Lưu ý:
  • Không sử dụng kim tiêm và bộ dây truyền dịch có chứa nhôm để tiêm truyền cisplatin vì nhôm phản ứng với cisplatin tạo kết tủa làm giảm hiệu lực của thuốc.
  • Không được truyền cisplatin cùng với các thuốc chống ung thư khác.
  • KUPUNISTIN phải được bảo quản tránh ánh sáng.

Liều dùng:

  • Ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang: Liều thường dùng là 15 - 20 mg/m², tiêm tĩnh mạch ngày 1 lần trong 5 ngày liên tiếp, mỗi đợt cách nhau 3 tuần; hoặc 25 - 35 mg/m² mỗi tuần một lần tuỳ theo tình trạng của bệnh nhân.
  • Ung thư buồng trứng: Liều thường dùng là 50 - 70 mg/m² một lần mỗi 4 tuần.
  • Ung thư đầu và cổ: Liều thường dùng là 10 - 20 mg/² một lần hàng ngày trong 5 ngày liên tiếp, mỗi đợt cách nhau 3 tuần; hoặc 50 - 70 mg/², 4 tuần một lần tuỳ thuộc tình trạng bệnh nhân.
  • Ung thư biểu mô phổi: Liều thường dùng là 70 - 90 mg/m² một lần mỗi 4 tuần, hoặc 20 mg/m² một lần mỗi ngày trong 5 ngày liên tiếp, mỗi đợt cách nhau 3 tuần tuỳ theo tình trạng bệnh nhân.
  • Ung thư dạ con và cổ tử cung: Liều thường dùng là 15 - 20 mg/m² một lần hàng ngày trong 5 ngày liên tiếp, mỗi đợt cách nhau 3 tuần; hoặc 70 - 90 mg/m², 4 tuần một lần tuỳ thuộc tình trạng bệnh nhân.
  • Ung thư dạ dày: Liều thường dùng là 70 - 90 mg/m² một lần mỗi 4 tuần.
* Để giảm tính độc với thận Người lớn:
  • Trước khi điều trị với cisplatin cần truyền 1 - 2 lít dịch truyền trong thời gian trên 4 giờ.
  • KUPUNISTIN cần được thêm 0,5 - 1,0 lít dịch truyền tĩnh mạch tùy theo nồng độ cho mỗi 2 giờ điều trị, có thể sử dụng natri clorid 0,9% hoặc natri clorid 0,9% và glucose 5%.
  • Bù nước đầy đủ với 1 - 2 lít dịch truyền trong khoảng thời gian trên 4 giờ sau khi sử dụng Cisplatin.
  • Gia tăng bài tiết nước tiểu bằng cách sử dụng mannitol và/hoặc furosemid nếu cần thiết.
Trẻ em:
  • Trước khi điều trị với cisplatin cần truyền 300 - 900 mL/m² dịch truyền trong thời gian trên 2 giờ.
  • KUPUNISTIN cần được thêm 300 - 900 ml/m² dịch truyền tĩnh mạch tùy theo nồng độ cho mỗi 2 giờ điều trị, có thể sử dụng natri clorid 0,9% hoặc natri clorid 0,9% và glucose 5%.
  • Bù nước đầy đủ với 600 ml/² dịch truyền trong khoảng thời gian trên 3 giờ sau khi sử dụng cisplatin.
  • Gia tăng bài tiết nước tiểu bằng cách sử dụng mannitol và/hoặc furosemid nếu cần thiết.

Tác dụng phụ

  • Dạ dày-ruột: Buồn nôn và nôn rõ rệt xuất hiện ở hầu hết các bệnh nhân điều trị với Cisplatin và đôi khi trầm trọng đến mức phải ngừng sử dụng thuốc. Tiêu chảy, chán ăn có thể xuất hiện và đôi khi bị táo bón, viêm miệng.
  • Nhiễm độc thận: Nhiễm độc thận có thể xuất hiện trên các bệnh nhân sử dụng cisplatin, sự nhiễm độc này liên quan đến liều dùng và có thể trở nên trầm trọng. Độc tính trên thận được biểu lộ bởi sự tăng độ thanh thải creatinin huyết thanh và tốc độ lọc của tiểu cầu.
  • Huyết học: Suy tủy có thể xuất hiện trên các bệnh nhân điều trị với cisplatin. Giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu được nhận thấy rõ ràng hơn khi sử dụng liều cao. Bệnh thiếu máu xuất hiện gần như cùng tần xuất và thời gian với sự giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.
  • Ngộ độc thính giác: Ngộ độc thính giác được biểu lộ như ù tai, có hoặc không kèm theo mất thính giác lâm sàng và đôi khi điếc có thể xuất hiện ở các bệnh nhân sử dụng cisplatin và ở trẻ em có thể trầm trọng hơn so với người lớn. Đau tạm thời một bên tai có thể xuất hiện nhưng hiếm.
  • Kiểm soát chặt chẽ bằng phép đo sức nghe phải được tiến hành trước khi bắt đầu điều trị và trước các đợt điều trị tiếp theo.
  • Quá mẫn: Các ứng phản giống như phản vệ, ban da có thể xuất hiện.
  • Nhiễm độc thần kinh: Nhiễm độc thần kinh, thường đặc trưng bởi các bệnh thần kinh ngoại biên, có thể xuất hiện trên một số bệnh nhân. Mất vị giác và lên cơn động kinh cũng đã được báo cáo. Các bệnh thần kinh do sử dụng cisplatin có thể xuất hiện sau thời gian dài điều trị; tuy nhiên các triệu chứng về thần kinh xuất hiện sau khi sử dụng liều đơn đã được báo cáo. Việc điều trị với cisplatin phải được ngừng khi các triệu chứng đầu tiên xuất hiện. Các bằng chứng ban đầu cho thấy bệnh thần kinh ngoại biên có thể không hồi phục ở một số bệnh nhân.
  • Gan: Tăng nhẹ và thoáng qua các nồng độ AST (SGOT), ALT (SGPT) và bilirubin huyết thanh có thể xuất hiện ở các bệnh nhân sử dụng Cisplatin.
  • Tim mạch: Đôi khi bị suy tim sung huyết, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rung tâm nhĩ.
  • Điện giải: Cisplatin có thể gây rối loạn điện giải (natri, kali, crom, calci, phospho, magnesi) nghiêm trọng.
  • Các tác dụng phụ khác: Các tác dụng phụ khác có liên quan đến cisplatin bao gồm rụng tóc nhẹ hoặc thưa tóc, nấc, đau cơ, sốt, và có vết platin ở nướu răng. Các ảnh hưởng sau đã được báo cáo xuất hiện không thường xuyên: rối loạn tim (bao gồm giảm dẫn truyền và suy tim sung huyết), hội chứng bài tiết không thích hợp hormon chống lợi tiểu.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng đồng thời với các thuốc chống ung thư khác, xạ trị có thể làm tăng sự suy giảm chức năng tủy xương.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid có thể gia tăng nhiễm độc thính giác hoặc nhiễm độc thận.
  • Cisplatin tương tác với phenytoin. Ở bệnh nhân điều trị đồng thời cisplatin và phenytoin, nồng độ phenytoin trong huyết thanh có thể giảm, có thể do kết quả của việc giảm hấp thu và/hoặc tăng chuyển hóa của phenytoin. Vì vậy ở những bệnh nhân này, nồng độ phenytoin trong huyết thanh phải được theo dõi và điều chỉnh liều nếu cần thiết.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Khi ngộ độc và dùng quá liều, thường điều trị theo triệu chứng. Các phản ứng kiểu quá mẫn (biểu hiện bằng phù mặt, co thắt phế quản, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp) nên xử lý bằng cách tiêm tĩnh mạch epinephrin, corticosteroid hoặc/và kháng histamin.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng với bệnh nhân suy gan, suy tủy xương hoặc bị rối loạn thính giác.
  • Cisplatin gây buồn nôn, nôn và chán ăn rõ rệt trên hầu hết các bệnh nhân và đôi khi trở nên trầm trọng đến mức phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Các tác dụng có hại trầm trọng như suy thận, suy giảm chức năng tủy xương có thể xuất hiện, do đó bệnh nhân cần được theo dõi theo định kỳ và các xét nghiệm lâm sàng cần được tiến hành thường xuyên; phải thử chức năng thận, huyết học, chức năng gan.
  • Cần chú ý khi bị nhiễm trùng, xuất huyết.
  • Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng cisplatin cho trẻ em chưa được thiết lập. Thuốc đã được sử dụng với những kết quả đáng khích lệ để điều trị sacrom mô tạo xương, u nguyên bào thần kinh và u não tái phát ở trẻ em, nhưng cần phải đánh giá thêm. Một số tác dụng có hại (như độc với thính giác) xuất hiện nặng hơn ở trẻ em.
  • Ảnh hưởng của cisplatin trên sự sinh sản của người chưa được xác định. Điều trị với cisplatin có thể làm giảm khả năng sinh sản.
  • Đã có báo cáo rằng sử dụng thuốc đồng thời với các thuốc chống ung thư khác có thể xuất hiện nhồi máu cơ tim, nhồi máu não.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai chưa được thiết lập.
Thời kỳ cho con bú
  • KUPUNISTIN không được sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa biết tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên những tác dụng phụ (trên hệ thần kinh trung ương và các giác quan) có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
KU

Korea United Pharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.