
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Kuplinko (Lincomycin hydroclorid 500 mg) Korea United 10 vỉ x 12 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Lincomycin hydroclorid |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 12 viên |
| Nhà sản xuất | Korea United Pharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Kuplinko 500mg điều trị nhiễm khuẩn nặng bao gồm: nhiễm khuẩn phụ khoa, áp xe gan, áp xe phổi, viêm màng bụng thứ phát, viêm vùng chậu, nhiễm khuẩn huyết.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Lincomycin hydroclorid | 500 mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus ở người bệnh có dị ứng với penicilin như áp xe gan; nhiễm khuẩn xương do Staphylococcus; nhiễm khuẩn phụ khoa như nhiễm khuẩn ở âm đạo, viêm màng trong tử cung, viêm vùng chậu; viêm màng bụng thứ phát; áp xe phổi; nhiễm khuẩn huyết; mụn nhọt biến chứng và loét do nhiễm khuẩn kỵ khí.
- Nhiễm khuẩn do các khuẩn kháng penicilin.
- Nhiễm khuẩn ở các vị trí thuốc khác khó tới như viêm cốt tủy cấp tính và mạn tính, các nhiễm khuẩn do Bacteroides spp.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với Lincomycin hoặc Clindamycin.
- Bệnh nhân viêm kết tràng
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống xa bữa ăn, ít nhất 1 giờ trước khi ăn.
Liều dùng:
- Người lớn: 500 mg/lần, ngày 3 lần (500 mg uống cách nhau 8 giờ).
- Trẻ em trên 12 tuổi (> 30 kg thể trọng): 500 mg/lần, ngày 2 - 3 lần.
- Trong trường hợp nhiễm trùng do tụ cầu gây tán huyết β nên tiếp tục điều trị thêm ít nhất 10 ngày để hạn chế khả năng có thể xảy ra sốt do thấp khớp hoặc viêm tiểu cầu thận.
- Với người suy thận nặng, liều dùng thích hợp bằng 25 - 30% liều bình thường.
Tác dụng phụ
- Sốc: Hiếm khi xảy ra, vì vậy nên theo dõi cẩn thận. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào xảy ra như chứng xanh tím, khó thở, hạ huyết áp, phải ngưng dùng thuốc và/hoặc có liệu pháp điều trị thích hợp.
- Phản ứng quá mẫn: Phát ban ở da, phù nề loạn thần kinh mạch, bệnh huyết thanh và quá mẫn đã được ghi nhận. Nếu có phản ứng dị ứng với KUPLINKO, phải ngưng dùng thuốc. Nếu xảy ra mẫn cảm cấp tính phải điều trị bằng Epinephrin và các biện pháp cấp cứu khác kể cả oxy, truyền dịch, tiêm tĩnh mạch thuốc kháng Histamin, Corticosteroid, Amin làm tăng áp lực máu, và thông khí.
- Da và màng nhầy: Ngứa, hiếm khi bị ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson kết hợp nổi mày đay và viêm âm đạo, hiếm khi bị tróc (da) và viêm da.
- Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu. Hiếm khi xảy ra thiếu máu bất sản và giảm toàn thể huyết cầu, trong trường hợp này không thể loại trừ nguyên nhân gây bệnh.
- Dạ dày ruột: Viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm kết tràng liên quan đến kháng sinh.
- Gan: Mặc dù mối liên hệ giữa KUPLINKO và những bất thường ở gan chưa đươc thiết lập nhưng chứng vàng da và những bất thường về chức năng gan trong xét nghiệm phải được theo dõi (đặc biệt là sự gia tăng của men transaminase huyết thanh).
- Thận: Mặc dù chưa xác định mối liên hệ trực tiếp giữa Lincomycin và suy thận, nhưng hiếm khi có những biểu hiện suy thận như nitơ-huyết, giảm niệu và protein niệu.
- Giác quan đặc biệt: Đôi khi ù tai và chóng mặt.
- Tác động ngoại ý khác: Đôi khi phù ở mặt, hiếm khi bị khó chịu và sốt.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Lincomycin có đặc tính ức chế thần kinh cơ nên có thể làm tăng hoạt tính của các thuốc chẹn thần kinh cơ (như Colistin, Streptomycin. Dehydrostreptomycin, Neomycin, Polymyxin B, Kanamycin, Viomycin). Phải thận trong khi dùng Licomycin chung với những thuốc này.
- Lincomycin có tác dụng đối kháng với Erythromycin trong thứ nghiệm in vitro. Điều này có ý nghĩa lâm sàng quan trọng, vì vậy không nên dùng chung với thuốc này.
- Hỗn hợp Kaolin-pectin ức chế sự hấp thu Lincomycin bằng đường uống.
- Thức ăn và natri cyclamat (chất làm ngọt): Làm giảm mạnh sự hấp thu Lincomycin (tới mức 2/3).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Trường hợp quá liều, các phản ứng tiêu hóa có thể xảy ra, bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.
Cách xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, cần điều trị triệu chứng. Lincomycin không loại được bằng thẩm phân máu hoặc phúc mạc.
- Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo:
- Dùng Lincomycin trong trường hợp viêm kết tràng nặng có thể dẫn đến tử vong. Chỉ nên dùng trong trường hợp nhiễm trùng nặng khi các kháng sinh khác ít độc hơn không còn tác dụng.
- Không dùng cho bệnh nhân bị nhiễm trùng không do vi khuẩn như nhiễm trùng đường hô hấp trên.
- Lượng Lincomycin khuếch tán vào trong dịch não tủy có thể không đủ đề điều trị viêm màng não.
- Bệnh nhân cao tuổi.
- Bệnh nhân có tiền sử viêm kết tràng.
- Bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức năng gan.
- Bệnh nhân có tiền sử suy thận.
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh suyễn hoặc dị ứng nặng.
- Bệnh nhân có tiền sử nhiễm khuẩn do monilial (candila) cần điều trị với thuốc, phải dùng đồng thời với thuốc kháng monilial.
- Bệnh nhân rối loạn vận động thực quản.
- Từ kết quả nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân cao tuổi mắc nhiều bệnh nặng rất dễ bị tiêu chảy. Do đó khi dùng KUPLINKO (Lincomycin hydroclorid) ở những bệnh nhân này cần theo dõi cẩn thận sự thay đổi tần số nhu động ở ruột.
- Viêm kết tràng màng giả nhẹ thường hết khi ngừng dùng thuốc. Trong trường hợp vừa đến nặng cần phải bổ sung dịch, chất điện giải, protein và điều trị bằng thuốc kháng khuẩn có tác dụng lâm sàng trên viêm kết tràng màng giả do Clostridium difficile.
- Nghiên cứu cho thấy, độc tố của Clostridium difficile là một trong những nguyên nhân chính gây “viêm kết tràng liên quan đến kháng sinh”. Ở người lớn nên dùng liều từ 500 mg – 2 g chia thành 3 đến 4 lần/ ngày, dùng trong 7 - 10 ngày.
- Thuốc có thể gây tăng sinh quá mức các chủng vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc, đặc biệt là nấm men.
- Tính an toàn và hiệu lực của thuốc trên trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa được xác định.
- Loét thực quản có thể xảy ra khi viên nang KUPLINKO bị nghẽn ở thực quản, nhưng rất hiếm.
- Nên dùng thuốc với sữa hoặc nước. Phải thận trọng khi dùng thuốc trước khi đi ngủ.
- Trong trường hợp có mủ, cần phải mổ để lấy mủ ra kết hợp với việc sử dụng kháng sinh.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Chưa có thử nghiệm đầy đủ ở phụ nữ mang thai, nhưng những nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc có gây hại đến bào thai. Vì vậy phải thận trọng, chỉ dùng thuốc khi lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
- Lincomycin được bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ 0,5 - 2,4 mcg/ml. Điều này có thể gây hại đến trẻ bú sữa mẹ. Do đó cần tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ mà quyết định nên ngưng cho con bú hay ngưng dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Một trong những tác dụng không mong muốn của Lincomycin là đôi khi có thể gây ù tai, chóng mặt, do đó cần sử dụng thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 13/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thương hiệu chính hãng
KU
Korea United Pharm
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
