Logo
RX🇰🇷 Hàn Quốc

Kupitral 100 mg (Itraconazole 100 mg) Korea United 3 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtItraconazole
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtKorea United Pharm
Nước sản xuấtHàn Quốc
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Kupitral 100mg dùng điều trị các trường hợp viêm nhiễm nấm như nấm candida ở miệng họng, lang ben, nấm da chân, da tay, móng tay, móng chân...

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Itraconazole 100 mg

Chỉ định

  • Nhiễm nấm candida ở miệng – họng.
  • Lang ben, nhiễm nấm ngoài da như nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay.
  • Nấm móng tay, móng chân.
  • Nhiễm nấm nội tạng do nấm Aspergillus và Candida, nhiễm nấm Cryptococcus, Histoplasma, Sporothrix, Paracoccidioides, Blastomyces .
  • Điều trị duy trì: Ở người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
  • Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với thuốc hay các thành phần của thuốc.
  • Không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú, chỉ sử dụng khi nhiễm nấm nội tạng đe dọa đến tính mạng và khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có hại cho thai nhi.
  • Dùng đồng thời với thuốc: terfenadin, astermizol, cisapride, triazolam và midazolam uống.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống thuốc ngay sau khi ăn.

Liều dùng:

Nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo:

  • 2 viên (100mg) x 2 lần/ngày dùng trong 1 ngày; hoặc 2 viên x 1 lần/ngày và dùng trong 3 ngày.
  • Lang ben: 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 7 ngày.

Nấm ngoài da:

  • 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 7 ngày hoặc 1 viên x 1 lần/ngày dùng trong 15 ngày.
  • Các vùng sừng hóa cao như ở trường hợp nhiễm nấm ở lòng bàn chân, lòng bàn tay: 2 viên x 2 lần/ngày dùng trong 7 ngày hoặc 1 viên x 1 lần/ngày dùng trong 30 ngày.
  • Nhiễm Candida ở miệng – họng: 1 viên x 1 lần/ngày dùng trong 15 ngày. Ở người bệnh AIDS, cấy ghép cơ quan hoặc giảm bạch cầu trung tính: 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 15 ngày.
  • Nấm móng: Uống 2 - 3 đợt, mỗi đợt 7 ngày, ngày uống 4 viên, sáng 2 viên, chiều 2 viên. Các đợt điều trị luôn cách nhau bởi 3 tuần không dùng thuốc. Hoặc điều trị liên tục 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 3 tháng.

Nhiễm nấm nội tạng:

  • Nhiễm Aspergillus: 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 2 - 5 tháng, nếu bệnh lan tỏa có thể tăng liều 2 viên x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm nấm Candida: 1 - 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 3 tuần đến 7 tháng.
  • Nhiễm nấm Cryptococcus ngoài màng não: 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 2 tháng đến 1 năm.
  • Viêm màng não do Cryptococcus: 2 viên x 2 lần/ngày. Điều trị duy trì: 2 viên x 1 lần/ngày.
  • Nhiễm Histoplasma: 2 viên x 1 - 2 lần/ngày, thời gian sử dụng trung bình 8 tháng.
  • Nhiễm Sporothrix schenckii: 1 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 3 tháng.
  • Nhiễm Paracoccidioides brasiliensis: 1 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 6 tháng.
  • Nhiễm Chromomycosis (Cladosporium, Fonsecaea): 1 - 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 6 tháng.
  • Nhiễm Blastomyces dermatitidis: 1 viên x 1 lần/ngày hoặc 2 viên x 2 lần/ngày, dùng trong 6 tháng.

Tác dụng phụ

  • Khi sử dụng thuốc Kupitral, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
  • Tác tác dụng có hại ít gặp được báo cáo bao gồm: Táo bón, viêm dạ dày, mất ngủ, ù tai, rối loạn kinh nguyệt.
  • Hiếm gặp các phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, nổi mề đay, phù mạch và hội chứng stevens - johnson. Tăng men gan và hiếm khi viêm gan cũng được báo cáo. Mặc dù không chắc chắn nguyên nhân có liên quan đến việc sử dụng itraconazol hay không, hiếm khi tăng triglycerid máu và cũng có các trường hợp riêng lẻ về các bệnh lý thần kinh ngoại biên được báo cáo.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Các thuốc ảnh hưởng lên chuyển hóa của itraconazol

  • Những nghiên cứu cho thấy hoạt tính sinh học của itraconazol và hydroxy - itraconazol giảm khi kết hợp với các thuốc như rifampicin, refabutin và phenytoin, do đó không nên kết hợp itraconazol với các thuốc gây cảm ứng men này.
  • Không có các dữ liệu nghiên cứu với các thuốc gây cảm ứng men khác như carbamazepin, phenobarbital và isoniazid, nhưng các ảnh hưởng tương tự đã được đoán trước. Vì itraconazol chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 nên những chất có khả năng ức chế men này có thể làm tăng tác dụng sinh học của itraconazol (vd: Titonavir, indinavir và clarithromycin).

Tác dụng của itraconazol lên chuyển hóa của các thuốc khác

  • Itraconazol có thể ức chế sự chuyển hóa của những thuốc được chuyển hóa bởi men cytochrom họ 3A, do vậy tránh dùng đồng thời itraconazol với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống enzym này vì nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng dẫn đến tăng và kéo dài tác dụng điều trị và cả tác dụng phụ. Sau khi ngưng điều trị, nồng độ itraconazol huyết tương giảm dần, tùy thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị, vì vậy cần quan tâm đến vấn đề này khi xem xét tác dụng ức chế của itraconazol trên các thuốc dùng chung.

Itraconazol chống chỉ định phối hợp với các thuốc

  • Terfenadin, astemizol và cisaprid, triazolam, midazolam đường uống, quinidin, pimozid, các chất ức chế men khử HMG-CoA reductase được chuyển hóa bởi CYP3A4 như simvastatin và lovastatin.
  • Những thuốc cần theo dõi nồng độ trong máu, tác dụng hay tác dụng phụ, khi phối hợp với itraconazol, nếu cần phải giảm liều:
    • Thuốc chống đông máu đường uống.
    • Thuốc ức chế HIV protease như ritonavir, indinavir, saquinavir.
    • Một số thuốc điều trị ung thư như là vinca alkaloids, busulphan, docetaxel và trimetrexat.
    • Các thuốc chẹn kênh canxi chuyển hóa bởi CYP3A4 như dihydropyridin và verapamil.
    • Một số thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin, tacrolimmus, rapamycin.
    • Các thuốc khác: digoxin, carbamazepin, buspiron, alfentanil, alprazolam, midazolam tiêm tĩnh mạch, rifabutin, methylpredinisolon.
  • Không thấy tương tác giữa itraconazol với AZT (zidovudin) và fluvastatin.
  • Không thấy ảnh hưởng của itraconazol trên chuyển hóa của ethinyloestradiol và norethisteron.

Tác dụng trên sự gắn protein huyết tương

  • Nghiên cứu in vitro cho thấy không có sự tương tác trên sự gắn protein huyết tương giữa itraconazol và imipramin, propanolol, diazepam, cimetidin, indomethacin, tolbutamid và sulphadimidin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Trong trường hợp quá liều, người bệnh cần được điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể rửa dạ dày trong giờ đầu tiên sau khi dùng thuốc quá liều. Có thể dùng than hoạt tính nếu thích hợp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Itraconazol không loại được bằng phương pháp thẩm tách máu.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Itraconazol có khả năng gây những tương tác thuốc quan trọng trên lâm sàng.
Acid dạ dày giảm
  • Sự hấp thu thuốc giảm khi tính acid dạ dày giảm. Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc trung hòa acid dạ dày (như nhôm hydroxid), các thuốc này nên được uống ít nhất 2 giờ sau khi dùng itraconazol. Ở bệnh nhân thiếu toan dịch vị, như ở một số bệnh nhân AIDS và bệnh nhân dùng thuốc kháng tiết acid (như chất đối kháng H2, ức chế bơm proton), khuyến cáo nên dùng itraconazol với nước giải khát cola.
  • Hiếm khi bị viêm gan và vàng da ứ mật, chủ yếu ở những bệnh nhân điều trị liên tục hơn một tháng, vì vậy nên theo dõi chức năng gan ở những bệnh nhân này. Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân có những triệu chứng của viêm gan như chán ăn, buồn nôn, ói mửa, mệt mỏi, đau bụng hoặc nước tiểu sậm màu, cần theo dõi ngay men gan. Nếu có bất thường xảy ra, cần ngừng điều trị. Ở những bệnh nhân tăng men gan hoặc bệnh gan tiến triển, hoặc nhiễm độc gan do các thuốc khác, không nên bắt đầu điều trị trừ khi lợi ích mong đợi nhiều hơn nguy cơ tổn thương gan. Trong những trường hợp này, theo dõi men gan là cần thiết.
Suy gan
  • Itraconazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Khả dụng sinh học đường uống giảm nhẹ ở bệnh nhân xơ gan, tuy vậy, thời gian bán thải cuối cùng lại tăng đáng kể. Do đó liều dùng cần được điều chỉnh cho phù hợp.
Suy thận
  • Khả dụng sinh học đường uống ở bệnh nhân suy thận giảm. Do đó liều dùng nên được điều chỉnh cho phù hợp.
  • Nếu bệnh thần kinh xảy ra khi điều trị với itraconazol, cần ngưng điều trị.
  • Không có thông tin đề cập đến phản ứng chéo giữa itraconazol và các thuốc kháng nấm nhóm azol khác. Cần thận trọng khi kê toa cho bệnh nhân mẫn cảm với các thuốc kháng nấm nhóm azol khác.
  • Trong nhiễm nấm candida toàn thân, nghi do candida kháng fluconazol, thì cũng có thể không nhạy cảm với itraconazol, do vậy cần kiểm tra độ nhạy trước khi điều trị.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Itraconazol chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai trong trường hợp đe dọa đến tính mạng và khi những lợi ích mang lại vượt trội hơn nguy cơ xảy ra cho thai nhi. Trong những trường hợp phải sử dụng Itraconazol cho phụ nữ có khả năng mang thai, phải chú ý tránh thai cho đến kỳ kinh kế tiếp sau khi ngưng sử dụng itraconazol.

Thời kỳ cho con bú:

  • Một lượng nhỏ itraconazol bài tiết qua sữa. Chỉ sử dụng khi hiệu quả mang lại cao hơn nguy cơ xảy ra cho trẻ. Nên ngưng cho con bú khi dùng.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì một số tác dụng không mong muốn như suy giảm thính giác và các phản ứng dị ứng có thể xảy ra trong một số trường hợp.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 13/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
KU

Korea United Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.