Logo
RX

Ketoproxin (Ketoprofen 100mg) Helcor 2 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtKetoprofen
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtS.C. AC Helcor S.R.L
Số đăng kýVN-23266-22
Nước sản xuấtRomania
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ketoprofen 100 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Ketoproxin 100mg:

  • Thuốc được chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi để điều trị các triệu chứng trong:
    • Viêm khớp dạng thấp.
    • Viêm cột sống dính khớp.
    • Bệnh gút, viêm khớp do vi tinh thể.
    • Các bệnh thấp khớp không thuộc các bệnh được liệt kê ở trên.
    • Đau dữ dội trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, hoặc các hội chứng chèn ép (đặc biệt hội chứng đau vai).
    • Đau sau chấn thương và sau phẫu thuật.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với ketoprofen, hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Tiền sử quá mẫn như co thắt phế quản, viêm mũi, nổi mày đay, hoặc các phản ứng dị ứng khác do ketoprofen, acid acetyl salicylic hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác gây ra.
  • Loét dạ dày tá tràng hoạt động hoặc tiền sử loét dạ dày tá tràng tái phát.
  • Tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng dạ dày tá tràng liên quan đến điều trị bằng các NSAID trước đó.
  • Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não hoặc các trường hợp xuất huyết khác.
  • Suy tim nặng.
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng.
  • Phụ nữ ở 3 tháng cuối của thai kỳ.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng:

  • Liều hàng ngày được khuyến cáo là 200mg ketoprofen, chia thành 1 - 2 lần.

Cách dùng:

  • Uống viên thuốc trong bữa ăn với một ít nước.
  • Để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn, nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để giảm đau.

Tác dụng phụ

  • Các thử nghiệm lâm sàng chứng minh rằng ketoprofen thường được dung nạp tốt cho bệnh nhận, các phản ứng có hại chủ yếu là phản ứng trên đường tiêu hóa. Tỷ lệ loét đường tiêu hóa ở bệnh nhân được điều trị bằng NSAID phụ thuộc vào các yếu tố nguy cơ sau: tuổi, giới tính, hút thuốc, uống rượu, chế độ ăn, căng thẳng, điều trị đồng thời với các NSAID khác
  • Các tác dụng không mong muốn khác được nhận thấy là tổn thương chung của hệ thần kinh trung ương gồm đau đầu, chóng mặt buồn ngủ.
  • Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với ketoprofen ở người lớn: Rối loạn máu và rối hệ bạch huyết
  • Hiếm gặp: Thiếu máu do chảy máu.
  • Chưa biết: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, suy tủy xương, giảm bạch cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ (kể cả sốc).
Rối loạn tâm thần
  • Chưa biết: Tâm trạng thay đổi thất thường.
Rối loạn hệ thần kinh
  • Ít gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ.
  • Hiếm gặp: Dị cảm.
  • Chưa biết: Co giật, loạn vị giác, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, chóng mặt, khó chịu, buồn ngủ, viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt là ở những bệnh nhân có rối loạn miễn dịch tự động như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ gáy, đau đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng.
Rối loạn mắt
  • Hiếm gặp: Các rối loạn thị giác như nhìn mờ.
  • Chưa biết: Viêm dây thần kinh thị giác.
Rối loạn tai và tai trong
  • Hiếm gặp: Ù tai.
Rối loạn tim
  • Chưa biết: Suy tim, phù nề.
Rối loạn mạch máu
  • Chưa biết: Tăng huyết áp, giãn mạch.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
  • Hiếm gặp: Hen, cơn hen.
  • Chưa biết: Co thắt phế quản (đặc biệt ở những bệnh nhân đã biết là mẫn cảm với ASA và các NSAID khác), viêm mũi, phản ứng dị ứng không đặc hiệu, khó thở.
Rối loạn tiêu hóa
  • Thường gặp: Khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, nôn.
  • Ít gặp: Táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày.
  • Hiếm gặp: Viêm miệng, loét dạ dày.
  • Rất hiếm gặp: Viêm tụy.
  • Chưa biết: Đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn, xuất huyết và thủng dạ dày - ruột, đau dạ dày, phân đen, xuất huyết. Chảy máu dạ dày - ruột đôi khi có thể gây tử vong, đặc biệt là ở người cao tuổi.
Rối loạn gan mật
  • Hiếm gặp: Viêm gan, transaminase tăng, bilirubin huyết thanh tăng do rối loạn gan.
  • Chưa biết: Chức năng gan bất thường, vàng da.
Rối loạn da và mô dưới
  • Ít gặp: Phát ban, ngứa.
  • Chưa biết: Các phản ứng nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc, nổi mề đay, phù mạch, ban bọng nước bao gồm hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da tróc vảy và bong da (bao gồm hoại tử biểu bì, hồng ban đa dạng), ban xuất huyết.
Rối loạn thận và tiết niệu
  • Chưa biết: Suy thận cấp, bệnh ống thận mô kẽ, hội chứng thận hư, chức năng thận bất thường.
Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc
  • Ít gặp: Phù nề, suy nhược.
  • Chưa biết: Đau đầu, vị giác rối loạn.
  • Các xét nghiệm, kiểm tra.
  • Hiếm gặp: Tăng cân.
Thuốc có thể gây nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm Mục Cảnh báo và thân trọng khi dùng thuốc).

Tương tác thuốc

  • Khi điều trị đồng thời ketoprofen với những thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương như các thuốc chống đông kiểu coumarin các sulfonamid và các hydantoin (thí dụ phenytoin), thầy thuốc phải theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh liều khi cần. Vì ketoprofen gắn kết mạnh với protein, nên có thể thay chỗ liên kết protein của những thuốc khác.
  • Aspirin: Không nên điều trị ketoprofen đồng thời với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác hoặc corticoid vì làm tăng tác dụng có hại.
  • Thuốc lợi niệu: Ketoprofen dùng đồng thời với hydroclorothiazid gây giảm thải trừ clo và kali ra nước tiểu so với chỉ dùng hydroclorothiazid đơn độc. Người dùng thuốc lợi niệu đồng thời với ketoprofen có nguy cơ lớn dẫn đến suy thận thứ phát do giảm dòng máu đến thận gây ra bởi ức chế tổng hợp prostaglandin. Do đó, phải theo dõi người bệnh chặt chẽ, điều chỉnh liều khi cần và theo dõi cân bằng nước/điện giải khi dùng đồng thời ketoprofen với thuốc lợi niệu.
  • Warfarin: Khi điều trị đồng thời ketoprofen với warfarin, cần phải theo dõi người bệnh chặt chẽ về cả 2 thuốc, vì có thể tăng nguy cơ chảy máu do prostaglandin có vai trò quan trọng trong cầm máu và ketoprofen ức chế tổng hợp prostaglandin.
  • Probenecid: Không nên dùng đồng thời ketoprofen và probenecid, vì probenecid có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của ketoprofen do làm giảm thanh thải ketoprofen trong huyết tương khoảng một phần ba.
  • Methotrexat: Không nên dùng đồng thời ketoprofen và methotrexat, vì ketoprofen cũng như các thuốc chống viêm không steroid khác có thể làm thay đổi thải trừ methotrexat dẫn đến tăng nồng độ trong huyết thanh của methotrexat và tăng độc tính.
  • Lithi: Khi sử dụng đồng thời ketoprofen và lithi, phải theo dõi nồng độ lithi trong huyết tương vì có sự tăng độc tính của lithi do tăng nồng độ chất này trong huyết tương.
  • Các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và chẹn angiotesin II-receptor: Ketoprofen làm giảm tác dụng trên huyết áp của các thuốc nhóm này.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng:
  • Như các dẫn chất của acid propionic khác, ketoprofen ít độc hơn aspirin. Phần lớn triệu chứng quá liều ketoprofen có thể là ngủ gà, đau bụng và nôn, nhưng cũng có thể hạ huyết áp, co thắt phế quản và chảy máu đường tiêu hóa.
Cách xử trí:
  • Không có thuốc đặc hiệu giải độc. Điều trị quá liều thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể gây nôn, rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để làm giảm sự hấp thu và tái hấp thu của ketoprofen. Không thể áp dụng biện pháp gây lợi niệu mạnh, kiềm hóa nước tiểu, thấm tách máu hoặc truyền máu, vì ketoprofen gắn kết mạnh với protein huyết tương.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trẻ em dưới 18 tuổi: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định. Không nên dùng ketoprofen cho lứa tuổi này.
  • Ketoprofen có thể gây giữ nước trong cơ thể và làm tăng nồng độ creatinin trong huyết tương và phải dùng thận trọng ở người suy tim nhẹ/vừa, hoặc suy thận nhẹ/vừa, hoặc ở người cao tuổi. Liều tối đa hàng ngày phải giảm và chức năng thận phải được giám sát ở những người bệnh đó.
  • Phải dùng ketoprofen thận trọng ở người có tiền sử loét dạ dày tá tràng. Phải theo dõi chặt chẽ những người bệnh này để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng thủng vết loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa. Thuốc uống cùng với thức ăn, sữa hoặc các thuốc chống acid sẽ giảm các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
H

Helcor

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.