

Thuốc kháng nấm Ketoconazole 200mg Hovid 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng nấm |
| Hoạt chất | Ketoconazole |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hovid |
| Nước sản xuất | Malaysia |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Ketoconazole Tablet 200mg (Hovid) chứa hoạt chất ketoconazole 200 mg, thuộc nhóm thuốc kháng nấm azole, có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm. Thuốc được sử dụng để điều trị một số trường hợp nhiễm nấm toàn thân khi các lựa chọn điều trị khác không phù hợp hoặc không dung nạp.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ketoconazole | 200 mg |
Chỉ định
Nhiễm nấm ở da, tóc và móng do vi nấm ngoài da và/hoặc nấm men (nấm da cạn, nấm móng, nhiễm Candida quanh móng, lang ben, nấm da đầu, viêm nang lông do Pityrosporum, nhiễm vi nấm Candida niêm mạc và da mãn tính) mà các trường hợp nhiễm này không thể điều trị tại chỗ được do vị trí hoặc sự lan rộng của thương tổn, hoặc do nhiễm vi nấm sâu ở da, hay không đáp ứng với điều trị tại chỗ.
Nhiễm nấm men ở đường tiêu hóa.
Nhiễm candida âm đạo tái phát, mãn tính mà không đáp ứng với điều trị tại chỗ.
Nhiễm nấm nội tạng như nhiễm Candida nội tạng, nhiễm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides, Blastomyces.
Ðiều trị dự phòng cho những bệnh nhân giảm sút cơ chế đề kháng (do di truyền, do bệnh lý, hoặc do thuốc) với nguy cơ gia tăng các nhiễm vi nấm.
Ketoconazole không thâm nhập tốt vào hệ thần kinh trung ương, vì vậy không nên điều trị viêm màng não do nấm bằng ketoconazole đường uống.
Chống chỉ định
Không nên dùng Ketoconazol cho những bệnh nhân có bệnh lý gan cấp hay mãn tính hoặc bệnh nhân quá mẫn với thuốc.
Chống chỉ định dùng những thuốc sau với ketoconazol : terfenadine, astemizole, cisapride, triazolam, midazolam uống, quinidine, pimozide, thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hoá bởi CYP3A4 như là : simvastatine và lovastatine.
Liều lượng - Cách dùng
Ketoconazol nên được uống trong bữa ăn để được hấp thu tối đa.
Người lớn:
Nhiễm nấm da, nhiễm nấm đường tiêu hóa và nấm nội tạng:
- Một viên (200 mg) mỗi ngày một lần trong bữa ăn. Khi không đạt được đáp ứng đầy đủ ở liều này, liều dùng nên được tăng lên thành hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn.
- Nhiễm candida âm đạo: hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn.
Trẻ em:
Trẻ em cân nặng từ 15-30kg: 100mg mỗi ngày một lần trong bữa ăn.
Trẻ em cân nặng trên 30 kg: liều giống như người lớn.
- Nói chung, việc điều trị nên được tiếp tục, không gián đoạn đến khi ít nhất 1 tuần sau khi tất cả các triệu chứng đã biến mất và đến khi tất cả các mẫu cấy đều chuyển sang âm tính.
Ðiều trị phòng ngừa ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch:
- Người lớn: 2 viên (400mg) mỗi ngày.
- Trẻ em: 4-8mg/kg mỗi ngày một lần. Thời gian điều trị thông thường là:
Nhiễm Candida âm đạo: 5 ngày kế tiếp nhau.
Nhiễm nấm da do vi nấm ngoài da: khoảng 4 tuần.
Lang ben: 10 ngày.
Nhiễm nấm ở miệng và da do Candida: 2-3 tuần.
Nhiễm nấm tóc: 1-2 tháng.
Nhiễm nấm móng: 6-12 tháng, được xác định bởi tốc độ phát triển của móng, đòi hỏi phải đạt được sự phát triển ra ngoài một cách đầy đủ của móng bị nhiễm nấm.
Nhiễm nấm Candida nội tạng: 1-2 tháng.
Nhiễm nấm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides: thời gian điều trị tối ưu là 3-6 tháng.
Tác dụng phụ
Những phản ứng phụ thường gặp nhất được ghi nhận có liên quan đến việc sử dụng ketoconazol là những phản ứng phụ trên đường tiêu hóa, như là : rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy. Những phản ứng phụ ít gặp hơn được ghi nhận bao gồm nhức đầu, sự tăng có hồi phục các men gan, rối loạn kinh nguyệt, choáng váng, sợ ánh sáng, dị cảm và phản ứng dị ứng. Những tác dụng phụ được ghi nhận với tần suất thấp là giảm tiểu cầu, hói đầu (rụng tóc), bất lực và tăng áp lực nội sọ có hồi phục (ví dụ : phù gai thị, thóp phồng ở trẻ nhũ nhi). Trong một số rất ít các trường hợp, với liều lượng cao hơn liều điều trị 200 mg và 400 mg mỗi ngày, người ta quan sát thấy chứng vú to và thiếu sản tinh trùng có hồi phục. Ở liều điều trị 200 mg mỗi ngày, người ta có thể thấy sự giảm tạm thời nồng độ testosterone trong huyết tương. Nồng độ testosterone trở về bình thường trong vòng 24 giờ sau điều trị ketoconazol. Trong thời gian điều trị lâu dài ở liều điều trị, nồng độ testosterone trong máu thường không khác biệt so với nhóm chứng. Trong thời gian dùng ketoconazol, viêm gan (đa số do đặc ứng) có thể xảy ra. Tình trạng này thường hồi phục nếu ngưng ngay việc dùng thuốc.
Tương tác thuốc
Thuốc ảnh hưởng trên sự chuyển hóa ketoconazole:
Thuốc cảm ứng enzym như là rifampicin, rifabutin, carbamazepine, isoniazid và phenytoin làm giảm đáng kể khả dụng sinh học của ketoconazole.
Thuốc ảnh hưởng trên axit dạ dày
Ritonavir làm tăng khả dụng sinh học của ketoconazole. Do đó, khi thuốc được dùng chung, cầm xem xét việc giảm liều ketoconazole.Tác dụng của ketoconazole trên chuyển hóa của những thuốc khác:
Ketoconazole có thể ức chế sự chuyển hóa của những thuốc được chuyển hóa bởi một số enzym P450 ở gan, đặc biệt là nhóm CYP3A. Ðiều này có thể dẫn đến sự gia tăng và/hoặc kéo dài tác dụng của chúng, bao gồm tác dụng phụ. Ví dụ : những thuốc sau không được sử dụng chung với ketoconazole : terfenadine, astemizole, cisapride, triazolam, midazolam uống, quinidine, pimozide, thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hóa bởi CYP3A4 như là simvastatin và lovastatin.Những thuốc sau cần theo dõi sát nồng độ trong máu, tác dụng và tác dụng phụ. Nếu dùng chung với ketoconazole, những thuốc này nên được giảm liều nếu cần thiết :
Thuốc chống đông đường uống.
Thuốc ức chế protease HIV như là ritonavir, indinavir, saquinavir.
Một số thuốc điều trị ung thư như là vinca alkaloids, busulphan, docetaxel và trimetrexate.
Thuốc ức chế canxi chuyển hóa bởi CYP3A4 như là dihydropyridines và verapamil.
Một số thuốc ức chế miễn dịch : cyclosporine, tacrolimus, rapamycin.
Các thuốc khác : digoxine, carbamazepine, buspirone, alfentanil, alprazolam, midazolam tiêm mạch, rifabutin, methylprednisolone và trimetrexate.
Ngoại lệ có một vài trường hợp có phản ứng khi uống rượu, giống như uống disulfiram với đặc điểm : đỏ bừng mặt, phát ban, phù ngoại biên, buồn nôn và nhức đầu.
Tất cả các triệu chứng này sẽ hoàn toàn biến mất trong vòng vài giờ.
Quá liều và xử trí
Trong trường hợp tai biến quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ. Trong vòng một giờ đầu sau khi uống, có thể rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt khi thích hợp.
Bảo quản
Dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
Lưu ý
Thận trọng
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

