

Thuốc Kefcin 375 SR DHG điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefaclor |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược Hậu Giang |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim giải phóng chậm |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 375 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc kháng sinh của DHG Pharma chứa hoạt chất Cefaclor 375mg dạng giải phóng chậm, dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp và các cơ quan nhạy cảm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefaclor | 375 mg |
Chỉ định
Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:
- Viêm phế quản cấp tính và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng sinh ra beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (bao gồm chủng sinh ra beta-lactamase) và Staphylococcus aureus.
- Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes (Streptococci nhóm A) gây ra.Viêm phổi do S. pneumoniae, H. influenzae (bao gồm các chủng sinh ra beta-lactamase) và M. catarrhalis (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase) gây ra.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, bao gồm viêm bàng quang và nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng, do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Staphylococcus saprophyticus gây ra.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da gây ra bởi S. pyogenes (Streptococci nhóm A), S. aureus (bao gồm các chủng sinh ra beta-lactamase) và Staphylococcus epidermidis (bao gồm các chủng sinh ra beta-lactamase).
Nên thực hiện việc nghiên cứu vi khuẩn học, để xác định sinh vật gây bệnh và tính nhạy cảm với cefaclor. Khi có kết quả, điều trị kháng khuẩn nên được điều chỉnh cho phù hợp.
Chống chỉ định
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Nuốt nguyên viên, không nghiền hoặc nhai viên.
- Uống trong bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi:
- Viêm họng, viêm amidan, nhiễm trùng da và cấu trúc da: 375 mg x 2 lần/ ngày.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: 375 mg x 2 lần/ ngày hoặc 500 mg x 1 lần/ ngày.
- Viêm phế quản: 375 mg hoặc 500 mg x 2 lần/ ngày.
- Viêm phổi: 750 mg x 2 lần/ ngày. Thời gian điều trị trong 14 ngày.
Những người cao tuổi có chức năng thận bình thường không cần điều chỉnh liều. Tính an toàn và hiệu quả của cefaclor (viên nén bao phim giải phóng chậm) đối với trẻ em chưa được thiết lập. Trong điều trị nhiễm trùng gây ra bởi S. pyogenes (Streptococci nhóm A), thời gian điều trị ít nhất là 10 ngày. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Kefcin 375 SR, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100
- Ban da dạng sởi, tiêu chảy, tăng bạch cầu ưa eosin.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Test Coombs trực tiếp dương tính, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mày đay, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
- Phản ứng phản vệ, sốt, hội chứng Stevens–Johnson, hội chứng Lyell, ban da mụn mủ toàn thân, phản ứng giống bệnh huyết thanh (thường gặp ở trẻ em hơn người lớn).
- Giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, viêm đại tràng giả mạc, tăng enzyme gan, viêm gan và vàng da ứ mật, viêm thận kẽ hồi phục.
- Tăng nhẹ ure huyết hoặc creatinine huyết thanh, động kinh, tăng kích động, đau đầu, bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt, ảo giác, ngủ gà, đau khớp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Ở người bệnh dùng đồng thời cefaclor và warfarin, cần theo dõi thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
- Probenecid ức chế thải trừ cefaclor trong huyết thanh.
- Dùng đồng thời cefaclor với các thuốc kháng sinh aminoglycoside hoặc thuốc lợi tiểu furosemide làm tăng độc tính đối với thận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Các triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng. Nếu có các triệu chứng khác, có thể do dị ứng hoặc tác động của một nhiễm độc khác hoặc của bệnh hiện mắc của người bệnh.
- Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Không cần phải rửa dạ dày, ruột trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Có thể rửa dạ dày và thêm than hoạt hoặc chỉ dùng than hoạt. Gây lợi niệu, thẩm phân màng bụng hoặc lọc máu chưa được xác định là có lợi trong điều trị quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi dùng cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với cephalosporin, đặc biệt với cefaclor, hoặc với penicillin.
- Cefaclor dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc, thận trọng đối với người bệnh có tiền sử bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Người có chức năng thận bị suy giảm nặng, cần theo dõi chức năng thận khi điều trị dài ngày hay khi dùng chung thuốc khác ảnh hưởng đến chức năng thận (như aminoglycoside, furosemide…); bệnh nhân bị phenylceton niệu (do thành phần aspartam).
- Phản ứng chéo truyền máu hoặc thử test Coombs ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng cefaclor trước khi sinh có thể dương tính do thuốc. Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở người mang thai, do đó, cefaclor chỉ được chỉ định dùng ở người mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Nồng độ cefaclor trong sữa mẹ rất thấp. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ nhưng nên chú ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, nổi ban khi bú mẹ có sử dụng cefaclor.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

