verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 13571RX

Thuốc Kavasdin 10 Khapharco điều trị tăng huyết áp 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtAmlodipine
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtKhapharco
Số đăng kýVD-20760-14
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Kavasdin 10 Khapharco hộp 100 viên là thuốc chẹn kênh canxi chứa 10mg Amlodipin, dùng để điều trị tăng huyết áp và dự phòng đau thắt ngực ổn định.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Amlodipine 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Kavasdin 10:

  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • Đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal).

Chống chỉ định

  • Nhạy cảm với các dẫn xuất của dihydropyridin, amlodipin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Hạ huyết áp nghiêm trọng. Sốc (bao gồm sốc tim).
  • Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (ví dụ: hẹp động mạch chủ nặng).
  • Suy tim huyết động không ổn định sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp tính.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc kê đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc.
  • Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Người lớn

  • Đối với tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều khởi đầu thông thường là 5 mg Amlodipin mỗi ngày một lần. Có thể tăng lên đến liều tối đa là 10 mg mỗi ngày một lần tùy theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân.
  • Ở bệnh nhân cao huyết áp, Amlodipin đã được dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu dạng thiazid, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta và thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
  • Đối với chứng đau thắt ngực, Amlodipin có thể được dùng dưới dạng đơn trị liệu hoặc dùng đồng thời với các thuốc chống đau thắt ngực khác ở bệnh nhân bị đau thắt ngực kháng các dẫn xuất nitrat và/hoặc các thuốc chẹn beta thích hợp.
  • Không cần thiết phải điều chỉnh liều khi sử dụng Amlodipin đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta hay các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Các đối tượng đặc biệt Người cao tuổi

  • Khả năng dung nạp của bệnh nhân cao tuổi và trẻ tuổi là như nhau khi sử dụng mức liều Amlodipin tương tự.
  • Liều thông thường được khuyến cáo sử dụng cho người cao tuổi và cần thận trọng khi tăng liều.

Bệnh nhân suy gan

  • Liều dùng khuyến cáo chưa được thiết lập cho bệnh nhân bị suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình. Vì vậy, cần thận trọng khi chọn liều và bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Đặc tính dược lực học của Amlodipin chưa được nghiên cứu đối với các trường hợp suy gan nặng. Cần bắt đầu cho dùng Amlodipin ở liều thấp nhất rồi tăng chậm ở bệnh nhân bị suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận

  • Sự thay đổi nồng độ Amlodipin trong huyết tương không tương quan với mức độ suy thận. Vì vậy, khuyến cáo sử dụng liều thông thường.
  • Amlodipin không thẩm tách được.

Trẻ em và thiếu niên

  • Trẻ em và thiếu niên từ 6 đến 17 tuổi bị cao huyết áp: Liều khởi đầu khuyến cáo dùng qua đường uống để điều trị tăng huyết áp ở trẻ em từ 6 đến 17 tuổi là 2,5 mg mỗi ngày một lần, rồi có thể tăng lên đến 5 mg mỗi ngày nếu không đạt được huyết áp mong muốn sau bốn tuần.
  • Liều lớn hơn 5 mg mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.

Trẻ em dưới 6 tuổi

  • Chưa có dữ liệu.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ phổ biến nhất là buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, đỏ bừng, đau bụng, buồn nôn, sưng mắt cá chân, phù và mệt mỏi.
  • Các tần suất được phân loại như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến <1/100), hiếm gặp ((≥ 1/10 000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10 000), không rõ tần suất.

Hệ cơ quan

Tần suất

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Rất hiếm gặp Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm gặp

Phản ứng dị ứng

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Rất hiếm gặp

Tăng glucose huyết

Rối loạn tâm thần

Ít gặp Mất ngủ, thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu), mất ngủ.
Hiếm gặp

Chứng lẫn lộn

Rối loạn thần kinh

Thường gặp

Ngủ gà, chóng mặt, đau đầu (đặc biệt khi bắt đầu điều trị)

Ít gặp

Giảm xúc giác/ dị cảm, bất tỉnh, rối loạn vị giác, run rẩy, rối loạn ngoại tháp.
Rất hiếm gặp

Tăng trương lực cơ, bệnh thần kinh ngoại biên

Rối loạn mắt

Thường gặp Rối loạn thị giác (bao gồm chứng song thị)
Rối loạn tai và mê đạo Ít gặp

Ù tai

Rối loạn về tim

Thường gặp

Nhịp tim nhanh
Ít gặp

Chứng loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh ở tâm thất và rung nhĩ)

Rất hiếm gặp

Nhồi máu cơ tim

Rối loạn mạch máu

Thường gặp

Đỏ bừng

Ít gặp

Hạ huyết áp
Rất hiếm gặp

Viêm mạch

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Thường gặp

Khó thở
Ít gặp

Ho, viêm mũi

Rối loạn hệ tiêu hóa

Thường gặp

Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, thay đổi thói quen đi ngoài (bao gồm tiêu chảy và táo bón)
Ít gặp

Nôn, khô miệng

Rất hiếm gặp

Viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản lợi
Rối loạn gan mật Rít hiếm gặp

Viêm gan, vàng da, tăng enzym gan

Rối loạn da và mô dưới da

Ít gặp

Rụng lông tóc, tăng tiết mồ hôi, ban xuất huyết, sạm da, ngứa, phát ban, ngoại ban, mày đay

Rất hiếm gặp

Phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy cảm với ánh sáng.
Chưa rõ

Hội chứng hoại tử da nhiễm độc

Rối loạn mô cơ xương và mô liên kết

Thường gặp Sưng mắt cá chân, co cơ
Ít gặp

Đau khớp, đau lưng và đau cơ

Rối loạn thận và tiết niệu

Ít gặp Tiểu lắt nhắt, rối loạn tiểu tiện, đi tiểu về đêm
Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú Ít gặp

Vú to ở nam, rối loạn cương dương

Rối loạn toàn thân và tại chỗ

Rất thường gặp Phù
Thường gặp

Mệt mỏi, suy nhược

Ít gặp

Đau ngực, đau, khó chịu
Khác Ít gặp

Tăng/ giảm cân

 
* Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

*Ảnh hưởng của các thuốc khác lên amlodipin:

  • Chất ức chế CYP3A4: Chất ức chế mạnh hoặc trung bình CYP3A4 (như thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm azol, macrolide như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể làm tăng nồng độ amlodipin trong máu dẫn đến làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Nên thận trọng khi sử dụng amlodipin cùng với các chất ức chế CYP3A4.
  • Các chất cảm ứng CYP3A4: Hiện không có dữ liệu về ảnh hưởng của các chất cảm ứng CYP3A4 lên amlodipin. Sử dụng đồng thời với các chất cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, Hypericum perforatum) có thể làm giảm nồng độ amlodipin trong máu. Nên thận trọng khi sử dụng amlodipin cùng với các chất cảm ứng CYP3A4.
  • Nước bưởi chùm: Không nên dùng amlodipin cùng với bưởi hoặc nước bưởi vì sinh khả dụng có thể tăng ở một số bệnh nhân dẫn đến làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

*Ảnh hưởng của amlodipin tới các thuốc khác:

  • Tacrolimus: Có nguy cơ tăng nồng độ tacrolimus trong máu khi sử dụng đồng thời với amlodipin. Để tránh độc tính của tacrolimus, khi sử dụng amlodipin cho bệnh nhân đang điều trị bằng tacrolimus, cần theo dõi nồng độ tacrolimus trong máu và điều chỉnh liều tacrolimus khi thích hợp.
  • Mục tiêu cơ học của các thuốc ức chế rapamycin như sirolimus, temsirolimus, everolimus là cơ chất của CYP3A. Amlodipin là một chất ức chế yếu CYP3A. Khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế rapamycin, amlodipin có thể tăng phơi nhiễm của các thuốc ức chế rapamycin
  • Cyclosporin: Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc giữa amlodipin và cyclosporin ở những người tình nguyện khỏe mạnh hoặc nhóm đối tượng khác, ngoại trừ bệnh nhân ghép thận. Các nghiên cứu khác nhau ở bệnh nhân ghép thận cho thấy việc dùng đồng thời amlodipin với cyclosporin ảnh hưởng đến nồng độ đáy của amlodipin từ không thay đổi đến tăng trung bình 40%. Cần xem xét để theo dõi mức cyclosporin ở bệnh nhân ghép thận dùng amlodipin.
  • Simvastatin: Dùng nhiều liều 10mg amlodipin đồng thời với 80mg simvastatin làm tăng 77% tỷ lệ phơi nhiễm với simvastatin so với chỉ dùng simvastatin. Với bệnh nhân dùng amlodipin, giới hạn liều của simvastatin là 20 mg/ngày.
  • Trong nghiên cứu trên lâm sàng, amlodipin không ảnh hưởng đến dược động học atorvastatin, digoxin, warfarin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Các dữ liệu hiện có gợi ý rằng việc quá liều với mức độ lớn có thể gây giãn mạch ngoại vi và có thể kèm theo nhịp tim nhanh.
  • Có báo cáo về sự tụt mạnh huyết áp, có thể kéo dài và bao gồm sốc có tử vong.

Cách xử trí:

  • Sự hấp thu amlodipin giảm đáng kể khi chỉ định than hoạt ngay lúc đó hoặc trong vòng 2 giờ sau khi uống amlodipin 10mg ở những người tình nguyện.
  • Trong vài trường hợp có thể cần rửa dạ dày. Với các trường hợp tụt huyết áp nặng do việc sử dụng quá liều amlodipin, cần phải có các biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm việc theo dõi thường xuyên các chức năng về tim mạch và hô hấp, kê cao tay chân và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu.
  • Có thể sử dụng một thuốc co mạch để phục hồi trương lực mạch máu và hạ huyết áp, miễn là bệnh nhân không có chống chỉ định sử dụng thuốc đó.
  • Có thể tiêm tĩnh mạch calci gluconat để đảo ngược lại tác dụng chẹn kênh calci. Do amlodipin gắn kết nhiều với protein huyết tương nên thẩm phân lọc máu không mang lại kết quả trong trường hợp này.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân suy tim: Trong một nghiên cứu dài hạn có kiểm chứng bằng giả dược, sử dụng amlodipin trên những bệnh nhân suy tim độ III và IV theo phân loại của hiệp hội tim mạch New York, amlodipin được báo cáo có liên quan đến sự gia tăng tỉ lệ phù phổi. Tuy nhiên, không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ bệnh nhân bị suy tim trầm trọng ở nhóm amlodipin so với nhóm giả dược.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Cũng giống như tất cả các thuốc chẹn kênh calci khác, thời gian bán thải của amlodipin bị kéo dài ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan và liều khuyến cáo cho bệnh nhân này vẫn chưa được thiết lập. Do đó, amlodipin cần phải được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân này.
  • Người cao tuổi: Nên thận trọng khi tăng liều amlodipin ở người cao tuổi.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Amlodipin có thể được sử dụng ở những bệnh nhân này với liều bình thường. Những thay đổi về nồng độ amlodipin trong huyết tương không tương quan với mức độ suy thận. Amlodipin không thẩm tách được
  • Cảnh báo tá dược: Thuốc này có chứa mannitol. Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Độ an toàn của amlodipin ở phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Trong các nghiên cứu trên động vật, độc tính sinh sản đã được quan sát thấy ở liều cao. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai chỉ được khuyến cáo khi không có sự thay thế an toàn hơn và khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ cho mẹ và thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Amlodipin được bài tiết qua sữa mẹ. Tỷ lệ liều ở trẻ sơ sinh nhận được từ 3 - 7%, tối đa là 15%. Tác dụng của amlodipin đối với trẻ sơ sinh chưa được biết rõ, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Khả năng sinh sản:

  • Dữ liệu lâm sàng không đủ về ảnh hưởng của amlodipin đối với khả năng sinh sản. Trong một nghiên cứu về chuột, tác dụng phụ đã được quan sát thấy đối với khả năng sinh sản của nam giới.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Amlodipin có thể ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa phải đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipin bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, khả năng phản ứng có thể bị suy yếu, nên thận trọng khi bắt đầu điều trị.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
K

Khapharco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com