
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Kaltatri (Alfacalcidol 0.5mcg) Phil Inter Pharma 10 vỉ x 10 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Alfacalcidol |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Phil Inter Pharma |
| Số đăng ký | VD-24024-15 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.5 mcg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Kaltatri (Alfacalcidol 0.5mcg) Phil Inter Pharma là thuốc chứa Alfacalcidol 0,5mcg, một chất chuyển hóa tương tự vitamin D, giúp hỗ trợ tăng hấp thu canxi và phosphat, góp phần duy trì sức khỏe xương và điều hòa chuyển hóa khoáng chất. Thuốc thường được sử dụng trong một số tình trạng rối loạn chuyển hóa calci liên quan đến bệnh lý xương.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Alfacalcidol | 0.5 mcg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Kaltatri:
- Loạn dưỡng xương do thận.
- Cường tuyến cận giáp (kèm bệnh xương).
- Suy tuyến cận giáp.
- Nhuyễn xương và còi xương do dinh dưỡng và kém hấp thu.
- Nhuyễn xương và còi xương phụ thuộc vitamin D.
- Nhuyễn xương và còi xương đề kháng vitamin D hạ phosphat huyết.
- Loãng xương.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với alfacalcidol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tăng calci huyết, vôi hoá di căn, tăng phosphat huyết hoặc tăng magne huyết.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Ngoại trừ loãng xương:- Người lớn: 1 µg/ngày.
- Trẻ em cân nặng từ 20kg trở lên:
- Ngoại trừ bệnh loạn dưỡng xương do thận: 1 µg/ngày.
- Bệnh loạn dưỡng xương do thận: 0,04 – 0,08 µg/kg/ngày.
- Trẻ em cân nặng dưới 20kg: không chỉ định vì không thể chia liều chính xác.
- 0,5 – 1 µg/ngày có kèm hoặc không kèm calci.
- Liều dùng sau đó được điều chỉnh theo đáp ứng sinh hoá để tránh tăng calci huyết. Liều của alfacalcidol có thể tăng khoảng 0,25 – 0,5 µg/ngày. Hầu hết người lớn đều đáp ứng ở liều 1 – 2 µg/ngày.
Tác dụng phụ
- Nhìn chung tác dụng phụ liên quan đến việc tăng calci huyết và trong trường hợp suy thận, tăng phosphat huyết có thể xảy ra.
- Tác dụng không mong muốn khác: Ngứa, phát ban, mày đay.
- Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tình trạng tăng calci huyết ở bệnh nhân đang dùng glycosid tim có thể gây chứng loạn nhịp tim. Do đó, bệnh nhân dùng đồng thời glycosid tim và alfacalcidol cần được theo dõi chặt chẽ.
- Khi dùng chung barbiturat hoặc các thuốc chống co giật cảm ứng men, cần tăng liều alfacalcidol để đạt được hiệu quả cần thiết.
- Dùng chung với dầu khoáng (sử dụng lâu dài), cholestyramin, colestipol, sufacrat, hoặc lượng lớn nhôm trong các thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu alfacalcidol.
- Nguy cơ tăng calci huyết gia tăng ở những bệnh nhân dùng chế phẩm chứa calci hoặc thuốc lợi tiểu thiazid chung với alfacalcidol.
- Không nên dùng chung alfacalcidol với vitamin D hoặc các dẫn chất của vitamin D do khả năng làm tăng tác dụng và tăng nguy cơ tăng calci huyết.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Biểu hiện của tăng calci huyết: Mệt mỏi, choáng váng, buồn nôn, nôn, khô miệng, đau cơ, đau xương, đau khớp, ngứa hoặc đánh trống ngực.
- Nên ngưng điều trị alfacalcidol khi tăng calci huyết. Tăng calci huyết nặng có thể cần biện pháp điều trị hỗ trợ, truyền dịch tĩnh mạch, và nếu cần, thêm thuốc lợi tiểu quai hoặc corticoid.
- Trong trường hợp ngộ độc cấp, nên điều trị bằng các rửa dạ dày và/hoặc dùng dầu khoáng để giảm sự hấp thu và tăng thải trừ qua phân.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Alfacalcidol làm tăng sự hấp thu calci và phosphat trong ruột, nồng độ huyết thanh của chúng cần được theo dõi, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận.
- Cần theo dõi nồng độ calci, phosphat, phosphat kiềm, magne và creatinin định kỳ và đều đặn cũng như các thông số sinh hoá cần thiết khác.
- Nếu xảy ra tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu, có thể điều chỉnh lại nhanh chóng bằng cách ngừng điều trị cho đến khi nồng độ calci huyết tương trở về mức bình thường.
- Sau đó alfacalcidol có thể bắt đầu lại với 2 liều của liều cuối cùng đã dùng hoặc theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Thận trọng khi dùng alfacalcidol ở bệnh nhân tăng calci niệu, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh sỏi thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng alfacalcidol ở phụ nữ mang thai. Nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai vì tình trạng tăng calci huyết trong suốt quá trình mang thai có thể gây nên những rối loạn bẩm sinh cho trẻ.
- Mặc dù chưa được xác định, nhưng lượng 1,25-dihydroxyvitamin D có thể sẽ tăng trong sữa của người mẹ đang cho con bú được điều trị với alfacalcidol. Điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá calci của trẻ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc này không hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 12/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thương hiệu chính hãng
PI
Phil Inter Pharma
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
