verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Kali Clorid 10% Vinphaco trị giảm Kali huyết 50 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bù điện giải
Hoạt chấtKali (Kali clorid)
Quy cáchHộp 10 vỉ x 5 ống x 5ml
Nhà sản xuấtVinphaco
Số đăng ký893110360125
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Kali Clorid 10% Vinphaco chứa kali clorid (KCl), được sử dụng để điều trị và phòng ngừa tình trạng hạ kali huyết khi cần bổ sung kali theo chỉ định. Thuốc giúp bổ sung ion kali cho cơ thể, góp phần duy trì hoạt động bình thường của cơ và hệ thần kinh.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Kali (Kali clorid) 500 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Kali Clorid 10%:

  • Điều trị giảm Kali huyết.
  • Điều trị giảm Kali huyết nặng ở người bệnh dùng thuốc lợi tiểu thải Kali để điều trị tăng huyết áp vô căn chưa biến chứng.
  • Phòng giảm kali huyết ở những người đặc biệt có nguy cơ giảm Kali huyết.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tăng kali huyết, khi nồng độ kali huyết lớn hơn 5 mmol/l, vì nồng độ kali cao có thể gây ngừng tim.
  • Tăng clorid huyết.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Tiêm truyền tĩnh mạch chậm sau khi pha loãng trong dung dịch tiêm truyền.
  • Không tiêm tĩnh mạch trực tiếp.

Liều dùng:

  • Trong quá trình tiêm Kali Clorid (KCl) cần theo dõi biểu hiện lâm sàng cùng các xét nghiệm ion kali, trong trường hợp cần thiết phải theo dõi cả tim mạch.
  • Nếu muốn điều chỉnh liều ở người lớn, pha loãng tới liều tối đa là 4g/l KCl (khoảng 50 mmol/l) và để trong thời gian 12-24 giờ. Để tránh tình trạng truyền quá nhanh, nên sử dụng bơm tiêm điện khi truyền tĩnh mạch ngoại vi. Ở người lớn, tốc độ truyền an toàn là 10 mmol/giờ, khuyến cáo không vượt qua tốc độ 15mmol/giờ.
  • Nồng độ dung dịch sau khi pha loãng và tốc độ truyền phải được điều chỉnh theo từng trường hợp cụ thể, trường hợp đặc biệt cần theo dõi thường xuyên, và có thể cân nhắc dùng bơm tiêm nếu cần thiết.
  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Tác dụng phụ

  • Khi dùng lâu dài hay dùng quá liều Kali Clorid, có thể xảy ra tăng kali huyết đặc biệt trên bệnh nhân suy thận, nhịp tim không đều là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất của tăng kali huyết và được phát hiện dễ dàng bằng điện tâm đồ.
  • Triệu chứng lâm sàng bao gồm cảm giác bất thường liệt, ngừng tim, loạn nhịp, blốc tim, rối loạn ý thức. Độc tính trên tim mạch thường xảy ra sau khi dùng đường tĩnh mạch.
  • Đau và viêm tĩnh mạch có thể xảy ra khi dùng đường tĩnh mạch ngoại vi liều cao.
Thường gặp, ADR > 1/100
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau dạ dày, khó chịu, hoặc trướng bụng nhẹ, nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Tuần hoàn: Tăng kali huyết, nhịp tim không đều hoặc chậm.
  • Xương: Mất cảm giác hoặc như kim châm ở bàn tay, bàn chân hoặc môi, chi dưới yếu hoặc có cảm giác nặng.
  • Hô hấp: Thở nông hoặc khó thở.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
  • Tiêu hóa: Đau bụng hoặc đau dạ dày, chuột rút, phân có máu (màu đỏ hoặc màu đen).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Loạn nhịp tim là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất, phát hiện được bằng điện tâm đồ. Cần ngừng dùng kali clorid ngay.
Thông báo ngay cho nhân viên y tế những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Kali Clorid có thể tương tác với amphotericin B, corticosteroid, glucocorticoid, corticotropin, ACTH, gentamicin, penicillin, polymycin B. Nhu cầu kali có thể tăng ở những người dùng những thuốc trên, do tăng bài tiết kali qua thận, cần theo dõi chặt chẽ kali huyết.
  • Các thuốc ức chế men chuyển, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), các tác nhân chẹn beta giao cảm, máu từ ngân hàng máu (có thể chứa tới 30 mmol/lít huyết tương hoặc tới 65 mmol/ lít máu khi bảo quản quá 10 ngày), cyclosporin, thuốc lợi tiểu ít thải kali, heparin, sữa có ít muối, chất thay thế muối, sử dụng đồng thời với kali clorid có thế tăng nồng độ kali huyết, làm tăng kali huyết nặng dẫn tới ngừng tim, đặc biệt trong suy thận, và khi sử dụng các chất chống viêm không steroid cùng với kali clorid có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ đối với dạ dày - ruột.
  • Kali clorid cần sử dụng thận trọng ở những người dùng muối calci đường tiêm, vì có nguy cơ gây loạn nhịp tim.
  • Khi dùng Kali Clorid kết hợp với thuốc lợi tiểu Thiazid (làm mất nhiều kali), có nguy cơ tăng kali huyết nếu ngừng thuốc lợi tiểu.
  • Kali clorid dùng đồng thời với insulin hoặc natri bicarbonat gây giảm kali huyết thanh do thúc đẩy ion kali vào trong tế bào.
  • Không phối hợp với glucose khi bắt đầu điều trị hạ kali huyết bằng kali vì glucose có thể làm giảm nồng độ kali trong huyết tương.
  • Thận trọng khi dùng kali cùng các chế phẩm làm tăng kali huyết như thuốc lợi tiểu quai, thuốc ức chế men chuyển, cyclosporin và các thuốc chứa kali.
  • Kali clorid không được dùng đồng thời ở người bị blốc tim hoàn toàn hoặc nặng đang dùng digitalis (ví dụ như: Digoxin), tuy nhiên nếu phải bổ sung kali để đề phòng hoặc điều trị hạ kali huyết ở những người dùng digitalis thì phải theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Quá liều cấp tính xảy ra khi có sự thay đổi trên điện tâm đồ hoặc nồng độ kali huyết lớn hơn 6,5 mmol/ lít.
Triệu chứng:
  • Gặp những thay đổi trên điện tâm đồ điển hình (sóng T tăng biên độ và nhọn, sóng P biến mất, phức hợp QRS giãn rộng).
Cách xử trí:
  • Dùng Dextrose 10% pha thêm 10 đến 20 đơn vị insulin trong một lít và truyền với tốc độ 300 đến 500 ml dịch trong một giờ.
  • Điều chỉnh nhiễm toan bằng natri bicarbonat 50 mmol tiêm tĩnh mạch trong 5 phút. Có thể nhắc lại liều này trong vòng 10 đến 15 phút.
  • Dùng calci gluconat (0,5 đến 1 gam, tiêm tĩnh mạch trong 2 phút) để chống lại tác dụng độc trên tim.
  • Sử dụng nhựa trao đổi ion để rút kali thừa ra khỏi cơ thế bằng sự hấp phụ và/hoặc trao đổi kali.
  • Uống natri polystyren sulfonat 20 đến 50 gam nhựa trao đổi ion pha trong 100 đến 200 ml dung dich sorbitol 20%. Liều có thể cho 4 giờ một lần, 4 đến 5 lần trong một ngày tới khi nồng độ kali trở về mức bình thường.
  • Có thể cần thiết sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để làm giảm nồng độ kali huyết thanh ở người suy giảm chức năng thận.
  • Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Thuốc chỉ được sử dụng tại các cơ sở y tế và dưới sự theo dõi của nhân viên y tế khi cần thiết nên không có trường hợp quên liều.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Sử dụng thận trọng ở người bị suy thận hoặc suy thượng thận, bệnh tim, mất nước cấp, say nóng, phá hủy mô rộng như bỏng nặng, hoặc người dùng thuốc lợi tiểu ít thải kali.
  • Ở những người bị suy giảm chức năng thận, cần cẩn thận kê đơn kali clorid, vì có thể có nguy cơ tăng kali huyết.
  • Theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt cần thiết ở những người bị bệnh tim hoặc thận.
  • Nếu dùng kali clorid khi có tiêu chảy, mất dịch kết hợp với sử dụng kali clorid có thể gây độc tính trên thận, và có thế có nguy cơ tăng kali huyết.
  • Kali Clorid có thể làm trầm trọng thêm bệnh liệt chu kỳ có tính chất gia đình hoặc các bệnh loạn trương lực cơ bẩm sinh, vì vậy cần phải thận trọng.
  • Thận trọng khi dùng kali ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc gây tăng kali huyết như amilorid, spironolacton, triamteren
  • Không dùng kali ngay sau phẫu thuật, phải chờ đến khi bệnh nhân có nước tiểu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Sử dụng thận trọng ở người mang thai, vì kali clorid có trong cấu tạo tự nhiên của mô và dịch. Nồng độ kali cao hay thấp đều có hại cho chức năng tim của mẹ và thai, nên phải theo dõi sát kali huyết thanh.
Thời kỳ cho con bú
  • Việc dùng kali được xem là an toàn trong thời kỳ cho con bú. Sữa người bình thường có ít kali. Nếu nồng độ kali huyết thanh của mẹ được duy trì ở mức sinh lý thì không có hại gì cho đứa trẻ bú mẹ khi mẹ dùng kali clorid.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gặp tác dụng không mong muốn như loạn nhịp tim, rối loạn ý thức, khó thở. Không lái xe hay vận hành máy móc, làm việc trên cao khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 24/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
V

Vinphaco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com