

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Janpetine Medisun trị viêm loét dạ dày 30 gói
Đã bán 0 trong 30 ngày
105.000 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon |
| Quy cách | Hộp 30 gói x 10ml |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Số đăng ký | 893100336624 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 600 mg / 392.2 mg / 60mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Janpetine Medisun dạng gói, được sử dụng để hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng, giúp làm dịu các triệu chứng khó chịu do tổn thương niêm mạc và acid dạ dày. Sản phẩm hỗ trợ bảo vệ niêm mạc dạ dày, giảm đau rát vùng thượng vị, ợ nóng, ợ chua và khó tiêu.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon | 600 mg / 392.2 mg / 60mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Janpetine:
- Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính.
- Triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua ... ), hội chứng dạ dày kích thích.
- Trào ngược dạ dày-thực quản.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy thận nặng.
- Bệnh nhân suy nhược nghiêm trọng.
- Bệnh nhân giảm phosphat huyết (hypophosphataemia).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống giữa các bữa ăn hoặc sau khi ăn 30 phút - 2 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.
Liều dùng:
- Người lớn: 10 ml (1 gói) x 2 - 4 lần/ngày.
Tác dụng phụ
- Không phổ biến: Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng acid tương tác với nhiều thuốc khác do làm thay đổi pH dạ dày, thuốc được hấp thu và tạo thành phức hợp không hấp thu. Những tương tác này có thể giảm bằng cách dùng thuốc kháng acid cách thuốc khác 2 - 3 giờ.
- Thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxyd có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc dùng đồng thời như: Tetracyclin, vitamin, ciprofloxacin, ketoconazol, hydroxychloroquin, chloroquin, chlorpromazin, rifampicin, cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, rosuvastatin.
- Simethicon có thể làm chậm hoặc giảm hấp thu của levothyroxin.
- Cần thận trọng khi dùng đồng thời với polystyren sulphonat do rủi ro làm giảm hiệu quả của các loại nhựa liên kết với kali, nhiễm kiềm chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận (báo cáo với nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd), và tắc ruột (báo cáo với nhôm hydroxyd).
- Nhôm hydroxyd và citrat có thể dẫn đến nồng độ nhôm tăng lên, đặc biệt là ở những bệnh nhận suy thận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Những triệu chứng nghiêm trọng có thể không xảy ra khi quá liều.
- Điều trị quá liều magnesium: Xem xét sử dụng calci gluconat 10%, bù nước và buộc gây lợi tiểu.
- Trong trường hợp suy thận, chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc là cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón và muối magnesi quá liều có thể gây giảm vận động của ruột; liều lớn các sản phẩm này có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tắc ruột, đặc biệt là những bệnh nhân có nguy cơ cao như suy thận hoặc người già.
- Nhôm hydroxyd không được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường thì tác động toàn thân hiếm gặp. Tuy nhiên, liều lượng quá mức hoặc sử dụng lậu dài, hoặc thậm chí liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphat có thể dẫn đến sự suy giảm phosphate (do sự liên kết nhôm-phosphate) đi kèm với tăng tiêu xương và tăng calci niệu non có nguy cơ gây loãng xương. Tư vấn y tế được đề nghị trong trường hợp sử dụng lâu dài hoặc ở những bệnh nhân có nguy cơ thiếu phosphat.
- Ở những bệnh nhân bị suy thận, nồng độ trong huyết tương của cả nhôm và magnesi tăng. Trong những bệnh nhân này, khi sử dụng lâu dài với liều cao của các muối nhôm và magnesi có thể dẫn đến mất trí nhớ, thiếu máu tế bào nhỏ (thiếu máu microcytic).
- Nhôm hydroxyd có thể không an toàn ở những bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin đang thẩm tách máu.
- Sản phẩm này có chứa sorbitol. Những bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
- Sự an toàn của JANPETINE với phụ nữ có thai chưa được nghiên cứu kỹ.
- Simethicone không được hấp thu qua đường tiêu hóa.
- Tác dụng của nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd và simethicon với trẻ bú mẹ/ trẻ sơ sinh được dự kiến là không đáng kể.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Ngày cập nhật: 26/12/2025
Số Lượng
Tạm tính105.000 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

