verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXPhápPháp

Thuốc Ivagim 5 Agimexpharm điều trị đau thắt ngực 28 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtIvabradin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Số đăng kýVD-35991-22
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Ivagim 5 Agimexpharm chứa ivabradine 5mg, có tác dụng làm giảm nhịp tim thông qua việc ức chế dòng If tại nút xoang, từ đó giúp giảm nhu cầu oxy của cơ tim.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ivabradin 5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Ivagim 5:

  • Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mãn tính: Ở bệnh nhân người lớn có bệnh động mạch vành với nhịp xoang và nhịp tim bình thường ≥ 70 nhịp/phút. Thuốc được chỉ định:
    • Ở bệnh nhân không dung nạp hoặc chống chỉ định với thuốc chẹn beta.
    • Hoặc kết hợp với thuốc chẹn beta ở bệnh nhân chưa được kiểm soát đầy đủ với thuốc chẹn beta.
  • Điều trị suy tim mạn tính: Ivabradin được chỉ định trong điều trị suy tim mạn tính từ mức độ NYHA II đến IV có rối loạn chức năng tâm thu, ở những bệnh nhân có nhịp xoang và nhịp tim ≥ 75 nhịp/phút, kết hợp với điều trị chuẩn bao gồm thuốc chẹn beta hoặc khi thuốc chẹn beta là chống chỉ định hoặc không dung nạp.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc uống 2 lần ngày, một viên vào buổi sáng và một viên vào buổi tối trong bữa ăn.

Liều dùng:

Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mãn tính:
  • Trước khi bắt đầu điều trị và khi đánh giá hiệu quả điều trị, nên kiểm tra nhịp tim theo chu kỳ, ECG, hoặc theo dõi nhịp tim khi vận động trong 24 giờ để xác định nhịp tim bệnh nhân.
  • Liều khởi đầu khuyến cáo 5 mg x 2 lần/ngày (sử dụng viên Ivagim 5 mg x 2 lần/ngày) ở bệnh nhân dưới 75 tuổi. Sau 3 đến 4 tuần điều trị, nếu bệnh nhân vẫn còn triệu chứng và liều ban đầu được dung nạp tốt, nhịp tim bình thường > 70 nhịp/phút, có thể tăng thêm liều tiếp theo 2,5 mg x 2 lần/ngày (nửa viên 5 mg x 2 lần/ngày) hoặc 5 mg x 2 lần/ngày. Liều duy trì không được vượt quá 7,5 mg x 2 lần/ngày.
  • Nếu không có sự cải thiện các triệu chứng đau thắt ngực trong vòng 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị, nên ngừng điều trị bằng ivabradin.
  • Ngoài ra, nên ngừng điều trị nếu chỉ có đáp ứng hạn chế triệu chứng và khi không giảm nhịp tim liên quan đến lâm sàng trong vòng 3 tháng.
  • Nếu trong quá trình điều trị mà tình trạng nhịp tim giảm đến dưới 50 nhịp/phút lúc nghỉ xảy ra dai dẳng hoặc bệnh nhân có gặp các triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm như chóng mặt, mệt mỏi hoặc tụt huyết áp, thì phải giảm liều đến liều thấp nhất là 2,5 mg x 2 lần/ngày (nửa viên 5 mg x 2 lần/ngày). Sau khi giảm liều, cần theo dõi nhịp tim. Cần ngừng điều trị khi nhịp tim < 50 nhịp/phút hoặc các triệu chứng của nhịp tim chậm vẫn tiếp diễn.
Điều trị suy tim mạn tính: 
  • Việc điều trị chỉ được bắt đầu trên những bệnh nhân suy tim ổn định. Các bác sỹ điều trị có kinh nghiệm trong việc điều trị suy tim mạn tính.
  • Liều khởi đầu được khuyến cáo của ivabradin 5 mg x 2 lần/ngày. Sau 2 tuần điều trị, liều dùng có thể tăng lên 7,5 mg x 2 lần/ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ kéo dài trên 60 nhịp/phút hoặc giảm liều 2,5 mg x 2 lần/ngày (nửa viên 5 mg x 2 lần /ngày) nếu nhịp tim lúc nghỉ kéo dài dưới 50 nhịp/phút hoặc có các triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm như chóng mặt, mệt mỏi, tụt huyết áp. Nếu nhịp tim ở giữa khoảng 50 và 60 nhịp/phút, duy trì liều dùng 5 mg x 2 lần/ngày.
  • Nếu trong quá trình điều trị, nhịp tim lúc nghỉ giảm liên tục dưới 50 nhịp/phút hoặc bệnh nhân có các triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm, cần giảm liều thấp hơn ở những bệnh nhân đang sử dụng liều 7,5 mg x 2 lần/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày.  Nếu nhịp tim tăng ổn định trên 60 nhịp/phút lúc nghỉ, ở những bệnh nhân đang sử dụng liều 2,5 mg x 2 lần/ngày (nửa viên 5 mg x 2 lần/ngày) hoặc 5 mg x 2 lần/ngày có thể được chỉnh tới liều cao hơn.
  • Phải ngừng điều trị trong trường hợp nhịp tim duy trì dưới mức 50 nhịp/phút hoặc các triệu chứng nhịp tim chậm vẫn tiếp diễn.
Đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi:
  • Ở các bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, nên cân nhắc sử dụng liều thấp 2,5 mg x 2 lần/ngày (nửa viên 5 mg x 2 lần/ngày) trước khi tăng liều nếu cần thiết.
Bệnh nhân suy thận:
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và có độ thanh thải creatinin trên 15 ml/phút. Chưa có dữ liệu ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút. Do đó sử dụng thận trọng ở bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan:
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Thận trọng sử dụng ivabradin cho bệnh nhân suy gan mức độ trung bình. Chống chỉ định sử dụng ivabradin cho bệnh nhân suy gan nặng, do chưa có nghiên cứu trên đối tượng bệnh nhân này và dự kiến làm tăng mạnh độ phơi nhiễm ở hệ thống.
Trẻ em:
  • Mức độ hiệu quả và an toàn của ivabradin trong điều trị suy tim mạn tính ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
  • Tác dụng bất lợi phổ biến nhất với ivabradin, hiện tượng mắt chói sáng và chậm nhịp tim, phụ thuộc liều và liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc.
Cơ quan và hệ thống Tần suất Tác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết Ít gặp Tăng bạch cầu ái toan
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Ít gặp Tăng acid uric máu
Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp Đau đầu, thường trong tháng đầu điều trị
Chóng mặt, có thể liên quan đến chậm nhịp tim
Ít gặp Ngất, có thể liên quan đến chậm nhịp tim
Rối loạn mắt Rất thường gặp Hiện tượng mắt chói sáng
Thường gặp Nhìn mờ
Ít gặp Nhìn đôi, suy giảm thị giác
Rối loạn tai và mê đạo Ít gặp Chóng mặt
Rối loạn tim Thường gặp Rối loạn nhịp tim, ngoại tâm thu thất, rung tâm nhĩ
Block nhĩ thất độ 1 (kéo dài khoảng PQ trên ECG)
Ít gặp Đánh trống ngực, ngoại tâm thu trên thất
Rất hiếm gặp Block nhĩ thất độ 2, block nhĩ thất độ 3
Rối loạn chức năng nút xoang
Rối loạn mạch máu Thường gặp Huyết áp không được kiểm soát
Ít gặp Hạ huyết áp, có thể liên quan đến chậm nhịp tim
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Ít gặp Khó thở
Rối loạn tiêu hóa Ít gặp Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng
Rối loạn da và mô dưới da Ít gặp Phù mạch, phát ban
Hiếm gặp Viêm da, ban đỏ, nổi mày đay
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Ít gặp Chuột rút
Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc Ít gặp Suy nhược, mệt mỏi, có thể liên quan đến chậm nhịp tim
Hiếm gặp Cảm giác bất ổn, có thể liên quan đến chậm nhịp tim
Xét nghiệm Ít gặp Tăng creatinin máu, kéo dài khoảng QT trên ECG
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Cần ngưng dùng thuốc khi có các phản ứng bất lợi.
  • Điều chỉnh liều dùng theo từng người bệnh dựa trên đáp ứng lâm sàng tới liều tối thiểu có hiệu lực để giảm thiểu các tác dụng phụ khác. Cân bằng giữa lợi ích/nguy cơ của thuốc.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác dược lực học:
  • Không được sử dụng đồng thời: Các thuốc kéo dài khoảng QT.
  • Thuốc tim mạch kéo dài khoảng QT (quinidin, disopyramid, bepridil, sotalol, ibutilid, amiodaron).
  • Các thuốc không thuộc nhóm tim mạch làm kéo dài khoảng QT (pimozid, ziprasidon sertindol, mefloquin, halofantrin, pentamidin cisaprid, erythromycin dùng đường tĩnh mạch).
  • Sử dụng đồng thời các thuốc tim mạch và thuốc không thuộc nhóm tim mạch làm kéo dài khoảng QT với ivabradin nên tránh vì sự kéo dài khoảng QT có thể trầm trọng hơn do giảm nhịp tim. Nếu sự phối hợp này là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ chức năng tim.
  • Yêu cầu thận trọng sử dụng đồng thời: Thuốc lợi tiểu làm giảm kali (thuốc lợi tiểu thiazid và thuốc lợi tiểu quai). Hạ kali máu có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim. Do ivabradin có thể gây chậm nhịp tim, kết quả của sự phối hợp hạ kali máu và giảm nhịp tim là một yếu tố nền khởi phát rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, đặc biệt ở các bệnh nhân có hội chứng kéo dài QT bẩm sinh hay do dùng thuốc.
Tương tác dược động học:
  • Ivabradin được chuyển hóa bởi CYP3A4 nó là một chất ức chế rất yếu của cytochrom này. Ivabradin được chứng minh không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa và nồng độ trong huyết tương của các chất nền CYP3A4 khác (các chất ức chế nhẹ, trung bình). Các chất ức chế và các chất gây cảm ứng CYP3A4 tương tác với ivabradin, ảnh hưởng đến sự chuyển hóa và dược động học một cách đáng kể trên lâm sàng.
  • Các nghiên cứu về tương tác thuốc – thuốc cho thấy các chất ức chế CYP3A4 làm tăng nồng độ ivabradin trong huyết tương, trong khi các chất gây cảm ứng làm giảm nồng độ. Tăng nồng độ của ivabradin trong huyết tương có thể liên quan đến nguy cơ chậm nhịp tim quá mức.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời: Phối hợp với các chất ức chế mạnh CYP3A4 như thuốc kháng nấm nhóm azol (ketoconazol, itraconazol), thuốc kháng sinh macrolid (clarithromycin, erythromycin đường uống josamycin, telithromycin), các chất ức chế HIV protease (nelfinavir, ritonavir) và nefazodon. Các chất ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol (200 mg một lần mỗi ngày) và josamycin (1 g hai lần mỗi ngày) làm tăng nồng độ ivabradin trong huyết tương lên 7 đến 8 lần.
  • Không nên sử dụng đồng thời: Các chất ức chế trung bình CYP3A4. Các nghiên cứu đặc hiệu về tương tác thuốc tiến hành trên người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân đã chứng minh sự phối hợp ivabradin với các thuốc làm giảm nhịp tim diltiazem hoặc verapamil dẫn đến kết quả làm tăng nồng độ ivabradin (tăng 2 đến 3 lần diện tích dưới đường cong (AUC)) và làm giảm nhịp tim thêm 5 nhịp/phút.
Yêu cầu thận trọng sử dụng đồng thời:
  • Các chất ức chế trung bình CYP3A4: Sử dụng đồng thời ivabradin với các chất ức chế trung bình CYP3A4 khác (fluconazol) có thể được cân nhắc liều khởi đầu 2,5 mg x 2 lần/ngày và nếu nhịp tim lúc nghỉ trên 70 nhịp/phút, theo dõi nhịp tim.
  • Nước ép bưởi chùm: Nồng độ ivabradin tăng 2 lần sử dụng cùng với nước ép bưởi chùm. Do đó nên tránh sử dụng nước ép bưởi chùm trong quá trình điều trị với ivabradin.
  • Các chất gây cảm ứng CYP3A4: Các chất gây cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, barbiturat, phenytoin, Hypericum perforatum [St John’s Wort]) có thể làm giảm nồng độ và mức độ hoạt động của ivabradin. Việc sử dụng đồng thời các chất gây cảm ứng CYP3A4 có thể phải điều chỉnh liều của ivabradin. Sử dụng đồng thời ivabradin 10 mg x 2 lần /ngày với St John’s Wort đã cho thấy diện tích dưới đường cong (AUC) của ivabradin giảm một nửa. Sử dụng St John’s Wort nên được hạn chế trong khi điều trị với ivabradin.
  • Những phối hợp khác: Các nghiên cứu đặc hiệu trên tương tác thuốc – thuốc đã chứng minh không có ảnh hưởng đáng kể nào trên lâm sàng của các thuốc sau trên dược động học và dược lực học của ivabradin: Các thuốc ức chế bơm proton (omeprazol, lansoprazol), sildenafil, các chất ức chế HMG CoA reductase (simvastatin), các thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridin (amlodipin, lacidipin), digoxin và warfarin. Thêm vào đó, không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào của ivabradin trên dược động học của simvastatin, amlodipin, lacidipin, dược động học, dược lực học của digoxin, warfarin và dược lực học của aspirin.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III quan trọng những thuốc sau thường xuyên phối hợp với ivabradin mà không có bằng chứng liên quan đến các vấn đề về an toàn: Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc đối kháng angiotensin II, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu, thuốc đối kháng aldosteron, nitrat tác dụng nhanh và tác dụng kéo dài, các thuốc ức chế HMG CoA reductase fibrat, thuốc ức chế bơm proton, thuốc đái tháo đường uống, aspirin và các thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Trẻ em:
  • Các nghiên cứu về tương tác thuốc cho đến nay chỉ được tiến hành ở người trưởng thành.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Quá liều có thể dẫn đến chậm nhịp tim nghiêm trọng và kéo dài.
Cách xử trí: 
  • Nhịp tim chậm nghiêm trọng nên được điều trị triệu chứng tại một cơ sở chuyên khoa. Trong trường hợp nhịp tim chậm mà dung nạp huyết động học kém, có thể điều trị triệu chứng bằng thuốc kích thích beta đường tĩnh mạch như isoprenalin. Đặt máy tạo nhịp tạm thời nếu cần.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Không có lợi ích về kết quả lâm sàng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định mạn tính có triệu chứng.
  • Thuốc chứa ivabradin được chỉ định cho điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định. Thuốc không có lợi ích trong điều trị các bệnh tim mạch khác như nhồi máu cơ tim hoặc tử vong do tim mạch.
Đo nhịp tim: 
  • Nhịp tim có thể dao động đáng kể theo thời gian, nên kiểm tra đo nhịp tim theo chu kỳ, ECG hoặc theo dõi nhịp tim khi vận động trong 24 giờ để xác định nhịp tim bệnh nhân lúc nghỉ ngơi trước khi bắt đầu điều trị bằng ivabradin và khi cân nhắc sử dụng liều. Điều này cũng áp dụng cho bệnh nhân có nhịp tim thấp, đặc biệt khi nhịp tim giảm dưới 50 nhịp/phút hoặc sau khi giảm liều.
Rối loạn nhịp tim:
  • Ivabradin không hiệu lực trong điều trị hoặc phòng ngừa rối loạn nhịp tim và có thể mất hiệu lực khi có rối loạn nhịp tim nhanh (ví dụ nhịp tim nhanh thất hoặc trên thất). Vì vậy không khuyến cáo dùng ivabradin cho bệnh nhân rung nhĩ hoặc có những rối loạn nhịp tim khác gây ra mà có tương tác với chức năng của nút xoang.
  • Cần theo dõi thường xuyên về lâm sàng bệnh nhân dùng ivabradin xem có xảy ra rung nhĩ (kéo dài hoặc kịch phát), kể cả đo điện tâm đồ khi có chỉ định của lâm sàng (ví dụ trong trường hợp đau thắt ngực trầm trọng, đánh trống ngực, mạch bất thường).
  • Nguy cơ tiến triển rung nhĩ có thể cao hơn ở bệnh nhân suy tim mãn tính được điều trị với ivabradin. Rung nhĩ phổ biến hơn ở bệnh nhân sử dụng đồng thời amiodaron hoặc thuốc chống loạn nhịp mạnh nhóm I.
  • Bệnh nhân suy tim mạn tính có khiếm khuyết về dẫn truyền tâm thất (block nhánh trái, block nhánh phải) và rối loạn đồng bộ tâm thất nên được theo dõi chặt chẽ.
Bệnh nhân block nhĩ thất độ 2:
  • Không nên dùng ivabradin.
Sử dụng cho bệnh nhân có nhịp tim chậm:
  • Không được khởi đầu điều trị bằng ivabradin cho bệnh nhân có nhịp tim lúc nghỉ dưới 70 nhịp/phút.
  • Nếu trong quá trình điều trị mà nhịp tim lúc nghỉ luôn dưới 50 nhịp/phút hoặc bệnh nhân có các triệu chứng liên quan đến chậm nhịp tim như chóng mặt, mệt mỏi hoặc tụt huyết áp, thì phải giảm liều. Ngưng điều trị nếu nhịp tim dưới 50 nhịp/phút hoặc các triệu chứng của chậm nhịp tim vẫn tồn tại dai dẳng.
Phối hợp với thuốc chẹn kênh calci:
  • Không được phối hợp ivabradin cùng thuốc giảm nhịp tim như chẹn kênh calci, verapamil và diltiazem. Chưa có dữ liệu về độ an toàn khi phối hợp ivabradin với các nitrat và với các chất chẹn calci nhóm dihydropyridin như amlopidin. Chưa xác định được ivabradin có tăng hiệu lực khi phối hợp với thuốc chẹn calci nhóm dihydropyridin.
Suy tim mạn tính:
  • Bệnh nhân suy tim phải được kiểm soát thỏa đáng trước khi cân nhắc điều trị với ivabradin. Ivabradin nên được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân suy tim NYHA độ IV do còn thiếu dữ liệu về hiệu lực lâm sàng và độ an toàn.
Đột quỵ:
  • Không khuyến cáo sử dụng ivabradin ngay sau khi đột quỵ vì chưa đủ dữ liệu cho những trường hợp này.
Chức năng thị giác:
  • Ivabradin có ảnh hưởng đến chức năng võng mạc. Cho đến nay, chưa có bằng chứng về tác hại của ivabradin trên võng mạc, hiện chưa rõ những ảnh hưởng của ivabradin điều trị kéo dài trên một năm đối với chức năng võng mạc. Cần cân nhắc sử dụng thuốc khi gặp bất kỳ bệnh nào liên quan tới chức năng thị giác. Cũng thận trọng với bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố.
Thận trọng khi dùng thuốc: Bệnh nhân hạ huyết áp:
  • Thiếu dữ liệu ở bệnh nhân hạ huyết áp ở mức độ nhẹ và trung bình, do đó cần dùng thận trọng ivabradin cho những đối tượng này. Chống chỉ định ivabradin cho bệnh nhân tụt huyết áp nghiêm trọng (huyết áp < 90/50 mmHg).
Rung nhĩ – loạn nhịp tim:
  • Chưa có bằng chứng về nguy cơ chậm nhịp tim (quá mức) khi quay trở lại nhịp xoang nếu bắt đầu khử rung tim cho bệnh nhân dùng ivabradin. Tuy nhiên khi chưa đủ dữ liệu, nên cân nhắc tiến hành khử rung 24 giờ sau khi dùng liều ivabradin cuối cùng.
Sử dụng ở bệnh nhân có hội chứng QT bẩm sinh hoặc điều trị với thuốc kéo dài khoảng QT:
  • Nên tránh sử dụng ivabradin ở các bệnh nhân có hội chứng QT bẩm sinh hoặc được điều trị với thuốc kéo dài khoảng QT. Nếu phối hợp này là cần thiết, cần theo dõi nhịp tim/điện tâm đồ của bệnh nhân. Giảm nhịp tim, do ivabradin, có thể làm trầm trọng thêm sự kéo dài khoảng QT, có thể dẫn đến loạn nhịp nghiêm trọng, đặc biệt là xoắn đỉnh.
Bệnh nhân tăng huyết áp cần phải thay đổi điều trị về huyết áp:
  • Trong thử nghiệm SHIFT, nhiều bệnh nhân có cơn tăng huyết áp khi điều trị với ivabradin hơn (7,1%) khi so sánh với bệnh nhân điều trị với giả dược (6,1%). Những giai đoạn này chủ yếu xảy ra thoáng qua trong thời gian ngắn ngay sau khi thay đổi điều trị huyết áp và không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của ivabradin. Khi thay đổi điều trị trên bệnh nhân suy tim mạn tính, nên theo dõi huyết áp trong khoảng thời gian thích hợp.
  • Thận trọng nếu sử dụng đồng thời ivabradin với thuốc lợi tiểu làm giảm kali vì việc thiếu kali có thể gây tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: 
  • Không có dữ liệu hoặc còn hạn chế trong việc sử dụng ivabradin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên sinh sản, gây nhiễm độc thai nhi và quái thai. Những nguy cơ này trên người chưa được biết đến. Do đó, ivabradin chống chỉ định trong thời gian mang thai.
Thời kỳ cho con bú: 
  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy ivabradin được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, ivabradin chống chỉ định trong thời gian cho con bú. Phụ nữ cần điều trị nên dừng cho con bú.
Khả năng sinh sản: 
  • Các nghiên cứu trên chuột cho thấy không có ảnh hưởng trên khả năng sinh sản ở giống đực và giống cái.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Một nghiên cứu thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh nhằm đánh giá ảnh hưởng của ivabradin trên khả năng lái xe cho thấy không có thay đổi nào được ghi nhận. Tuy nhiên, các trường hợp ảnh hưởng đến khả năng lái xe do hiện tượng nhìn đôi đã được báo cáo trong khi lưu hành. Ivabradin có thể tạm thời gây ra hiện tượng mắt chói sáng. Khả năng xuất hiện hiện tượng mắt chói sáng nên được tính đến trong trường hợp lái xe và vận hành máy móc mà cường độ ánh sáng thay đổi đột ngột, đặc biệt lái xe vào ban đêm.
  • Ivabradin không ảnh hưởng lên khả năng vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 03/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com