verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Itamlop 40 Agimexpharm điều trị trầm cảm nặng 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc chống trầm cảm
Hoạt chấtCitalopram
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng40 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Itamlop 40 của công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm có hoạt chất chính là Citalopram (40mg), được dùng chủ yếu trong điều trị trầm cảm nặng và rối loạn hoảng sợ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Citalopram 40 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Itamlop 40:

  • Điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng.
  • Điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ đám đông.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thuốc hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định kết hợp citalopram với linezolid trừ khi có điều kiện giám sát chặt chẽ và theo dõi huyết áp.
  • Chống chỉ định sử dụng citalopram cho các bệnh nhân có khoảng QT kéo dài hoặc hội chứng QT dài bẩm sinh.
  • Chống chỉ định kết hợp citalopram với thuốc đã biết kéo dài khoảng QT.
  • Chất ức chế monoamin oxidase.
  • Citalopram không nên dùng cho bệnh nhân đang điều trị với MAOIs.
  • Một số trường hợp có các biểu hiện tương tự như hội chứng serotonin.
  • Không nên dùng citalopram cho bệnh nhân đang điều trị với MAOIs, kể cả selegilin, với liều hàng ngày vượt quá 10 mg/ngày. Citalopram không nên dùng trong vòng 14 ngày sau khi ngừng chất ức chế MAO không thuận nghịch hoặc trong thời gian quy định sau khi ngừng một chất ức chế MAO thuận nghịch (RIMA) như được trình bày trong hướng dẫn sử dụng của RIMA.
  • MAOIs không nên dùng trong vòng bảy ngày sau khi ngưng citalopram.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Citalopram được dùng một liều duy nhất mỗi ngày, vào buổi sáng hoặc buổi tối.
  • Uống thuốc với một ly nước, thuốc có thể uống cùng với thức ăn hoặc không có thức ăn. Liều 10 mg cần dùng dạng bào chế thích hợp.

Liều dùng:

Người trưởng thành: Điều trị cơn trầm cảm nặng:
  • Liều khuyến cáo là 20 mg một lần/ngày. Liều có thể được tăng lên tối đa 40 mg/ngày phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân. Khi bắt đầu điều trị, ít nhất 2 tuần sau hiệu quả chống trầm cảm chưa đạt được mong đợi. Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân không còn các triệu chứng trong 4 - 6 tháng để phòng ngừa khả năng tái phát.
Điều trị rối loạn hoảng sợ:
  • Liều khuyến cáo là 10 mg một lần/ngày trong tuần đầu tiên, sau đó tăng lên 20 mg/ngày. Liều có thể được tăng lên tối đa 40 mg/ngày phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân. Điều này để tránh các phản ứng nghịch thường (tức là hoảng sợ, lo lắng).
  • Hiệu quả điều trị đầu tiên đạt được sau 2 - 4 tuần. Đáp ứng điều trị đầy đủ có thể mất đến 3 tháng. Có thể cần phải tiếp tục điều trị trong vài tháng để có được đáp ứng đầy đủ. Không có đủ dữ liệu từ các nghiên cứu hiệu quả lâm sàng trên 6 tháng.
Bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi): 
  • Đối với người cao tuổi, cần giảm phân nửa liều so với liều khuyến cáo, ví dụ: 10 - 20 mg/ngày. Liều khuyến cáo tối đa là 20 mg/ngày.
Trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi):
  • Citalopram không được sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Suy chức năng gan: 
  • Bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình:
    • Liều khởi đầu 10 mg/ngày, trong 2 tuần đầu điều trị.
    • Liều có thể tăng lên 20 mg/ngày phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan nghiêm trọng: Cần thận trọng và tăng liều thật cẩn thận. Những bệnh nhân này cần được theo dõi lâm sàng.
Suy chức năng thận:
  • Không cần điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình. Không nên sử dụng citalopram ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút) vì không có thông tin khuyến cáo về việc sử dụng thuốc cho những bệnh nhân này.
Người chuyển hóa kém do thiếu CYP2C19:
  • Liều khởi đầu là 10 mg/ngày, trong 2 tuần đầu điều trị đối với bệnh nhân chuyển hóa kém đã được biết liên quan đến CYP2C19.
  • Liều có thể tăng lên 20 mg/ngày phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Đối với các phác đồ liều lượng khác nhau nên được quy định các điểm mạnh thích hợp.
Các triệu chứng cai thuốc khi ngưng citalopram:
  • Tránh ngưng thuốc đột ngột. Khi ngưng điều trị với citalopram, nên giảm liều dần dần, ít nhất trong 1 - 2 tuần để giảm nguy cơ các phản ứng thiếu thuốc. Nếu xảy ra các triệu chứng không dung nạp sau khi giảm liều hoặc khi ngừng điều trị, có thể cân nhắc dùng lại liều trước đó. Sau đó, có thể tiếp tục giảm liều, nhưng với một tốc độ chậm hơn.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn của citalopram nói chung là nhẹ và thoáng qua. Chúng thường gặp nhất trong một hoặc hai tuần đầu điều trị và thường giảm sau đó.
  • Đối với các phản ứng sau, đáp ứng liều được phát hiện: Tăng tiết mồ hôi, khô miệng, mất ngủ, buồn ngủ, tiêu chảy, buồn nôn và mệt mỏi.
  • Bảng sau cho thấy tỷ lệ phần trăm các phản ứng bất lợi của thuốc có liên quan với SSRIs và/hoặc citalopram thấy ở ≥ 1% bệnh nhân trong các thử nghiệm đối chứng giả dược mù đôi hoặc trong giai đoạn sau khi tiếp thị. Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ số liệu sẵn có).
Hệ cơ quan Tần suất Phản ứng bất lợi
Rối loạn máu và bạch huyết Chưa rõ tần suất Giảm tiểu cầu
Rối loạn miễn dịch Ít gặp Quá mẫn
Rất hiếm gặp Sốc phản vệ
Rối loạn nội tiết Hiếm gặp Tăng tiết hormon chống bài niệu
Chưa rõ tần suất Tiết ADH không thích hợp
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Thường gặp Giảm cảm giác ngon miệng, giảm cân
Ít gặp Tăng cân, chán ăn
Hiếm gặp Giảm natri máu
Chưa rõ tần suất Giảm kali máu
Rối loạn tâm thần Rất thường gặp Kích động, lo lắng
Thường gặp Giảm ham muốn tình dục, cực khoái bất thường (nữ), lo âu, trạng thái lú lẫn, vô cảm, giảm tập trung, những giấc mơ bất thường, mất trí nhớ
Ít gặp Gây hấn, mất nhân cách, ảo giác, hưng cảm, khoái cảm, tăng ham muốn tình dục
Chưa rõ tần suất Hoảng sợ tấn công, nghiến răng, không yên, ý định tự tử, hành vi tự tử
Rối loạn hệ thần kinh Rất thường gặp Ngủ li bì, run do mất ngủ, chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ
Thường gặp Dị cảm, rối loạn giấc ngủ, đau nửa đầu, rối loạn vị giác, xáo trộn chú ý
Ít gặp Ngất xỉu, chuột rút, rối loạn ngoại tháp, ngất
Hiếm gặp Động kinh cơn lớn, loạn vận động, bồn chồn không yên
Chưa rõ tần suất Hội chứng serotonin, rối loạn vận động, co giật
Rối loạn mắt Rất thường gặp Bất thường điều tiết thủy tinh thể
Thường gặp Rối loạn thị giác
Ít gặp Giãn đồng tử
Rối loạn tai và tai trong Thường gặp Ù tai
Rối loạn nhịp tim Rất thường gặp Đánh trống ngực
Thường gặp Nhịp tim nhanh
Ít gặp Nhịp tim chậm
Chưa rõ tần suất Loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh, QT kéo dài trên điện tâm đồ
Rối loạn mạch máu Thường gặp Hạ huyết áp, tăng huyết áp, hạ huyết áp thế đứng
Hiếm gặp Xuất huyết
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Thường gặp Ngáp, viêm mũi, viêm xoang
Ít gặp Ho
Chưa rõ tần suất Chảy máu cam
Rối loạn tiêu hóa Rất thường gặp Khô miệng, buồn nôn, táo bón
Thường gặp Tiêu chảy, nôn khó tiêu hóa, đau bụng, đầy hơi, tăng tiết nước bọt
Chưa rõ tần suất Xuất huyết đường tiêu hóa (bao gồm xuất huyết trực tràng)
Rối loạn mật Hiếm gặp Viêm gan
Chưa rõ tần suất Thử nghiệm chức năng gan bất thường
Rối loạn mô da và mô dưới da Rất thường gặp Tăng tiết mồ hôi
Thường gặp Ngứa, ban da
Ít gặp Nổi mề đay, rụng tóc, ban xuất huyết, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng
Rất hiếm gặp Phù mạch
Chưa rõ tần suất Vết bầm máu
Rối loạn cơ xương khớp, liên kết mô và xương Thường gặp Đau cơ, đau khớp
Rối loạn thận và tiết niệu Thường gặp Đa niệu, rối loạn tiểu tiện
Ít gặp Ứ nước tiểu
Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú Thường gặp Bất lực, rối loạn xuất tinh, không xuất tinh, đau bụng kinh
Ít gặp Nữ: Rong kinh
Rất hiếm gặp Tăng tiết sữa
Chưa rõ tần suất Nữ: Chảy máu tử cung bất thườngNam: Cương dương vật và đau
Rối loạn chung và điều kiện nơi trị bệnh Rất thường gặp Suy nhược
Thường gặp Mệt mỏi, sốt
Ít gặp Phù, khó chịu
  • Các trường hợp có ý định tự tử, hành vi tự tử đã được báo cáo trong suốt quá trình điều trị bằng citalopram hoặc ngay sau khi ngừng điều trị.
Gãy xương:
  • Nghiên cứu dịch tễ học, chủ yếu được tiến hành ở bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên, cho thấy nguy cơ gãy xương tăng lên ở những bệnh nhân dùng SSRIs và TCAs. Cơ chế dẫn đến nguy cơ này không được biết.
Kéo dài khoảng QT:
  • Các trường hợp kéo dài khoảng QT loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh đã được báo cáo trong giai đoạn sau khi tiếp thị, chủ yếu ở bệnh nhân nữ giới, với biểu hiện hạ kali máu, hoặc có QT kéo dài trước đó hoặc các bệnh tim mạch khác.
Các triệu chứng cai thuốc khi ngưng điều trị SSRI:
  • Ngưng thuốc citalopram (đặc biệt khi ngưng đột ngột) thường dẫn đến triệu chứng cai thuốc. Chóng mặt, rối loạn cảm giác (bao gồm dị cảm), rối loạn giấc ngủ (bao gồm cả chứng mất ngủ và những giấc mơ dữ dội) kích động hoặc lo lắng, buồn nôn và/hoặc nôn, run, lú lẫn, toát mồ hôi, nhức đầu, tiêu chảy, đánh trống ngực, rối loạn cảm xúc, kích thích, và rối loạn thị giác là những phản ứng phổ biến nhất đã được báo cáo. Nói chung các sự kiện này nhẹ đến trung bình và tự hạn chế, tuy nhiên, ở một số bệnh nhân có thể nghiêm trọng và/hoặc kéo dài. Do đó, khi điều trị citalopram không còn cần thiết thì nên ngưng dùng thuốc dần bằng cách giảm liều từ từ.

Tương tác thuốc

Các tương tác dược lực học:
  • Ở mức độ dược lực học các trường hợp hội chứng serotonin với citalopram và moclobemid và buspiron đã được báo cáo.
Các kết hợp bị chống chỉ định: Chất ức chế MAO: 
  • Việc sử dụng đồng thời citalopram và các chất ức chế MAO có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, kể cả hội chứng serotonin.
  • Các trường hợp phản ứng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với SSRI kết hợp với thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI), bao gồm các MAOI không thuận nghịch selegilin và MAOI thuận nghịch linezolid và moclobemid và ở những bệnh nhân đã ngưng dùng SSRI gần đây và đã được bắt đầu với một thuốc ức chế MAO.
  • Một số trường hợp có các biểu hiện tương tự như hội chứng serotonin. Các triệu chứng tương tác của hoạt chất với thuốc ức chế MAO bao gồm: Kích động, run, giật rung cơ, và tăng thân nhiệt.
Kéo dài khoảng QT:
  • Các nghiên cứu về dược lực học và dược động học giữa citalopram và các thuốc khác kéo dài khoảng QT chưa được thực hiện. Không thể loại trừ khả năng xảy ra tác dụng hiệp đồng giữa citalopram và các thuốc này. Vì vậy, sự kết hợp giữa citalopram và các thuốc kéo dài khoảng QT như là thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống loạn thần (như dẫn xuất phenothiazin, pimozid, haloperidol), thuốc chống trầm cảm 3 vòng, một số thuốc kháng sinh (như sparfloxacin, moxifloxacin, erythromycin IV, pentamidin, halofantrin đặc biệt điều trị sốt rét), một số thuốc kháng histamin (như astemizol, mizolastin) bị chống chỉ định.
Pimozid: 
  • Sử dụng đồng thời một liều đơn 2 mg pimozid cho các đối tượng được điều trị với racemic citalopram 40 mg/ngày trong 11 ngày làm tăng AUC và Cmax của pimozid, mặc dù không nhất quán trong suốt nghiên cứu. Sử dụng đồng thời pimozid và citalopram làm tăng khoảng QTc trung bình khoảng 10 mili giây. Do sự tương tác nhận thấy ở một liều pimozid thấp, chống chỉ định sử dụng đồng thời citalopram và pimozid.
Các kết hợp cần thận trọng: Selegilin (chất ức chế chọn lọc MAO-B): 
  • Một nghiên cứu tương tác dược động học/dược lực học với việc sử dụng đồng thời citalopram (20 mg/ngày) và selegilin (10 mg/ngày) (một chất ức chế chọn lọc MAO-B) đã chứng minh không có tương tác có liên quan về mặt lâm sàng. Chống chỉ định sử dụng đồng thời citalopram và selegilin (với liều trên 10 mg/ngày).
Các thuốc tác động lên hệ serotonergic: Lithi và tryptophan: 
  • Không thấy có tương tác dược lực học trong các nghiên cứu lâm sàng, khi đó citalopram được dùng đồng thời với lithium. Tuy nhiên, đã có các báo cáo cho thấy tác dụng tăng lên khi sử dụng SSRIs với lithium hoặc tryptophan và do đó phải thận trọng khi sử dụng đồng thời citalopram với các thuốc này. Theo dõi định kỳ nồng độ lithium nên được tiếp tục như thường lệ.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc tác động lên hệ serotonergic (như tramadol, sumatriptan) có thể dẫn đến tăng tác dụng liên quan đến 5-HT. Cho đến khi có nhiều thông tin hơn nữa, việc sử dụng đồng thời citalopram và các thuốc chủ vận 5-HT, như sumatriptan và các triptans khác không được khuyến cáo.
St. John’s wort: 
  • Tương tác động học giữa các SSRI và thảo dược St. John’s wort (Hypericum perforatum) có thể xảy ra, dẫn đến tăng tác dụng không mong muốn. Tương tác dược động học chưa được nghiên cứu.
Xuất huyết: 
  • Thận trọng ở các bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với các thuốc chống đông máu, các thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu như thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), acid acetylsalicylic, dipyridamol, ticlodipin hoặc các thuốc khác (thí dụ, thuốc chống loạn thần không điển hình) có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
ECT (liệu pháp sốc điện):
  • Chưa có nghiên cứu lâm sàng xác lập các nguy cơ hoặc lợi ích của việc sử dụng kết hợp ECT và citalopram.
Rượu:
  • Không có tương tác dược động học hoặc dược lực học được chứng minh giữa citalopram và rượu. Tuy nhiên, không nên kết hợp citalopram và rượu.
Các thuốc gây hạ kali máu/hạ magnesi máu:
  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc làm hạ kali máu/hạ magnesi máu vì các tình trạng này làm tăng nguy cơ loạn nhịp ác tính.
Các thuốc làm giảm ngưỡng động kinh: 
  • SSRI có thể làm giảm ngưỡng động kinh. Cần thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc khác có khả năng hạ thấp ngưỡng động kinh (thí dụ, các thuốc chống trầm cảm, [SSRIs], thuốc an thần (butyrophenones, thioxanthenes), mefloquin, bupropion và tramadol).
Các tương tác dược động học:
  • Citalopram chuyển hóa thành demethylcitalopram qua trung gian các isoenzym CYP2C19 (khoảng 38%), CYP3A4 (khoảng 31%) và CYP2D6 (khoảng 31%) của hệ thống cytochrom P450.
  • Thực chất việc citalopram được chuyển hóa bởi nhiều hơn một CYP có nghĩa là việc ức chế chuyển hóa của nó ít có khả năng hơn vì việc ức chế một enzym có thể được bù trừ bởi một enzym khác. Vì vậy, sử dụng đồng thời citalopram với các thuốc khác trong thực hành lâm sàng có rất ít khả năng gây tương tác dược động học.
Thực phẩm: 
  • Thực phẩm ảnh hưởng đến sự hấp thu và các đặc tính dược động học khác của citalopram chưa được báo cáo.
Ảnh hưởng của các thuốc khác trên dược động học của citalopram:
  • Sử dụng đồng thời với ketoconazol (chất ức chế CYP3A4 mạnh) không làm thay đổi dược động học của citalopram.
  • Một nghiên cứu tương tác dược động học của lithium và citalopram không cho thấy bất kỳ tương tác dược động học nào.
Cimetidin:
  • Cimetidin (chất ức chế mạnh CYP2D6, 3A4, 1A2) gây tăng nhẹ nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định của citalopram. Cần thận trọng khi sử dụng citalopram kết hợp với cimetidin. Có thể được phép điều chỉnh liều.
Omeprazol và các chất ức chế CYP2C19 khác:
  • Sử dụng đồng thời escitalopram (đồng phân đối quang có hoạt tính của citalopram) với 30 mg omeprazol một lần mỗi ngày (một chất ức chế CYP2C19) dẫn đến tăng trung bình (khoảng 50%) nồng độ trong huyết tương của escitalopram. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP2C19 (như omeprazol, esomeprazol, fluvoxamin, lansoprazol, ticlodipin). Giảm liều của citalopram có thể là cần thiết dựa trên việc theo dõi các tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị đồng thời.
Metoprolol:
  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời citalopram với các thuốc chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym này, và các thuốc có phạm vi điều trị hẹp, ví dụ như flecainid, propafenon, và metoprolol (khi được sử dụng trong suy tim), hoặc một số thuốc hoạt động trên hệ thần kinh trung ương được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2D6, thí dụ các thuốc chống trầm cảm như desipramin, clomopramin, nortriptylin hoặc các thuốc chống loạn thần như risperidon, thioridazin và haloperidol. Điều chỉnh liều có thể được phép. Sử dụng đồng thời với metoprolol làm tăng gấp đôi nồng độ của metoprolol trong huyết tương, nhưng không tăng đáng kể có ý nghĩa thống kê tác dụng của metoprolol trên huyết áp và nhịp tim.
Ảnh hưởng của citalopram trên các thuốc khác:
  • Một nghiên cứu tương tác dược lực học/dược động học với việc sử dụng đồng thời citalopram và metoprolol (một chất nền của CYP2D6) cho thấy nồng độ metoprolol tăng gấp đôi, nhưng không có tăng tác dụng của metoprolol có ý nghĩa thống kê lên huyết áp và nhịp tim ở người tình nguyện khỏe mạnh. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời metoprolol và citalopram. Có thể cần điều chỉnh liều.
  • Citalopram và demethylcitalopram là những chất ức chế không đáng kể của CYP2C9, CYP2E1 và CYP3A4, và chỉ là chất ức chế yếu đối với CYP1A2, CYP2C19, CYP2D6 so với các SSRI khác được xác định là các chất ức chế mạnh.
Levomepromazin, digoxin, carbamazepin: 
  • Không có sự thay đổi hoặc chỉ thay đổi rất nhỏ không quan trọng về lâm sàng đã được ghi nhận khi sử dụng citalopram với các chất nền CYP1A2 (clozapin và theophyllin), CYP2C9 (warfarin), CYP2C19 (imipramin và mephenytoin), CYP2D6 (spartein, imipramin, amitriptylin, risperidon) và CYP3A4 (warfarin, carbamazepin (và chất chuyển hóa carbamazepin epoxid) và triazolam.
  • Không có tương tác dược động học giữa citalopram và levomepromazin, hoặc digoxin (xác định citalopram không gây ra cũng không ức chế P-glycoprotein).
Desipramin, imipramin:
  • Trong một nghiên cứu dược động học không có ảnh hưởng nào lên nồng độ citalopram hoặc nồng độ imipramin được chứng minh, mặc dù nồng độ của desipramin, chất chuyển hoá chính của imipramin tăng lên. Khi desipramin được kết hợp với citalopram, quan sát thấy nồng độ huyết tương của desipramin tăng lên. Có thể cần phải giảm liều desipramin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Dữ liệu lâm sàng toàn diện về quá liều citalopram bị hạn chế và nhiều trường hợp liên quan đến quá liều khi dùng chung với thuốc khác/rượu. Các trường hợp tử vong do quá liều citalopram đã được báo cáo khi dùng citalopram đơn độc, tuy nhiên, phần lớn các trường hợp tử vong có liên quan đến quá liều với các thuốc dùng đồng thời.
Triệu chứng:
  • Các triệu chứng sau đây đã ghi nhận trong báo cáo quá liều của citalopram: Co giật, nhịp tim nhanh, buồn ngủ, khoảng QT kéo dài, hôn mê, nôn mửa, run, hạ huyết áp, ngừng tim, buồn nôn, hội chứng serotonin, kích động, nhịp tim chậm, chóng mặt, block nhánh bó, QRS kéo dài, tăng huyết áp, giãn đồng tử, xoắn đỉnh, sững sờ, tiết mồ hôi, tím tái, tăng thông khí, sốt cao, và rối loạn nhịp nhĩ thất.
Cách xử trí:
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho citalopram.
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Dùng than hoạt tính, nhuận tràng thẩm thấu (như natri sulfat) và rửa dạ dày nên được cân nhắc. Đặt nội khí quản nếu bệnh nhân giảm ý thức. Theo dõi điện tâm đồ và các dấu hiệu sinh tồn.
  • Theo dõi điện tim đồ trong trường hợp dùng thuốc quá liều ở bệnh nhân suy tim sung huyết/loạn nhịp tim chậm, ở bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT, hoặc ở bệnh nhân có chuyển hóa thay đổi (thí dụ suy gan).

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Điều trị đối với người cao tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng thận và gan và người chuyển hóa kém do thiếu CYP2C19 (xem phần liều dùng và cách dùng).
Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi:
  • Thuốc chống trầm cảm không nên sử dụng để điều trị cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Các hành vi liên quan đến tự tử (cố gắng tự tử và có ý nghĩ tự tử) và thái độ thù địch (chủ yếu là hành vi gây hấn, chống đối và tức giận) đã được ghi nhận thường xuyên hơn trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em và thanh thiếu niên được điều trị với thuốc chống trầm cảm so với nhóm dùng giả dược.
  • Tuy nhiên, dựa trên yêu cầu lâm sàng. Nếu quyết định điều trị được thực hiện bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận các biểu hiện của triệu chứng muốn tự tử.
  • Ngoài ra, hiện không có dữ liệu an toàn dài hạn ở trẻ em và thanh thiếu niên về sự tăng trưởng, trưởng thành, phát triển nhận thức và hành vi.
Lo âu nghịch lý: 
  • Một số bệnh nhân mắc chứng rối loạn hoảng sợ có thể tăng các triệu chứng lo lắng khi bắt đầu điều trị với thuốc chống trầm cảm. Phản ứng nghịch lý này thường giảm xuống trong vòng 2 tuần đầu điều trị. Nên dùng liều khởi đầu thấp để giảm tác dụng lo âu nghịch lý.
Hạ natri máu: 
  • Hạ natri máu, có thể là do bài tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH), đã được báo cáo như là một phản ứng bất lợi hiếm gặp khi sử dụng các SSRIs và thường hồi phục khi ngưng điều trị. Bệnh nhân nữ cao tuổi dường như có nguy cơ đặc biệt cao.
Tự tử/ý nghĩ tự tử hoặc nặng hơn về lâm sàng:
  • Trầm cảm liên quan với tăng nguy cơ có ý nghĩ tự tử, tự làm hại bản thân, và tự tử (các biến cố liên quan đến tự tử). Nguy cơ này vẫn còn cho đến khi bệnh thuyên giảm đáng kể. Vì bệnh không thể cải thiện trong vài tuần đầu điều trị hoặc lâu hơn, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ cho đến khi có được sự cải thiện. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy nguy cơ tự tử có thể tăng trong những giai đoạn đầu hồi phục.
  • Các tình trạng tâm thần khác khi sử dụng citalopram cũng có thể có liên quan với tăng nguy cơ của các biến cố liên quan đến tự tử. Ngoài ra, những tình trạng này có thể là bệnh cùng mắc phải với rối loạn trầm cảm nặng. Do đó, các biện pháp đề phòng tương tự được xem xét khi điều trị các bệnh nhân rối loạn trầm cảm nặng phải được xem xét khi điều trị cho bệnh nhân bị các rối loạn tâm thần khác.
  • Bệnh nhân có tiền sử các biến cố liên quan đến tự tử, hoặc những người có biểu hiện có ý định tự tử ở mức độ đáng kể trước khi bắt đầu điều trị có nguy cơ cao hơn về ý nghĩ tự tử hoặc cố gắng tự tử, và nên được theo dõi cẩn thận trong giai đoạn điều trị. Một phân tích tổng hợp các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đối chứng với giả dược của các thuốc chống trầm cảm trên bệnh nhân trưởng thành bị rối loạn tâm thần cho thấy tăng nguy cơ của hành vi tự tử với thuốc chống trầm cảm so với giả dược ở các bệnh nhân dưới 25 tuổi.
  • Giám sát chặt chẽ bệnh nhân, đặc biệt là những bệnh nhân có nguy cơ cao nên kèm theo liệu pháp dùng thuốc đặc biệt là khi bắt đầu điều trị và sau khi thay đổi liều. Bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) cần được cảnh báo về sự cần thiết để theo dõi bất kỳ tình trạng lâm sàng nặng hơn, hành vi và ý nghĩ tự tử, hoặc những thay đổi bất thường trong hành vi và cần tư vấn y tế ngay lập tức nếu có những triệu chứng này.
Chứng nằm ngồi không yên:
  • Chứng bồn chồn bất an/vận động tâm thần không yên tĩnh.
  • Việc sử dụng SSRIs/SNRIs có liên quan với biểu hiện của chứng bồn chồn bất an, đặc trưng bởi khó chịu chủ quan hoặc lo lắng bồn chồn và cần di chuyển, thường kèm với việc không thể ngồi hoặc đứng yên. Những biểu hiện này phần lớn có thể xảy ra trong vòng vài tuần đầu điều trị. Ở những bệnh nhân biểu hiện các triệu chứng này, việc tăng liều có thể có gây bất lợi.
Hưng cảm: 
  • Ở những bệnh nhân bị bệnh hưng-trầm cảm, sự thay đổi theo hướng giai đoạn hưng cảm có thể xảy ra. Nếu bệnh nhân vào giai đoạn hưng cảm, nên ngưng citalopram.
Các triệu chứng cai thuốc khi ngưng điều trị với SSRI:
  • Triệu chứng cai thuốc khi ngừng điều trị là phổ biến, đặc biệt nếu ngưng đột ngột. Trong một thử nghiệm lâm sàng phòng ngừa tái phát với citalopram, các biến cố bất lợi sau khi ngưng điều trị tích cực đã được ghi nhận ở 40% bệnh nhân so với 20% ở những bệnh nhân tiếp tục citalopram.
  • Nguy cơ của các triệu chứng cai thuốc có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm cả thời gian và liều điều trị và tốc độ giảm liều. Chóng mặt, rối loạn cảm giác (bao gồm cả dị cảm), rối loạn giấc ngủ (bao gồm cả chứng mất ngủ và những giấc mơ dữ dội), kích động hoặc lo lắng, buồn nôn và/hoặc nôn, run, lú lẫn, toát mồ hôi, nhức đầu, tiêu chảy, đánh trống ngực, rối loạn cảm xúc, kích thích, và rối loạn thị giác là những phản ứng phổ biến nhất đã được báo cáo. Nói chung, các triệu chứng này thường nhẹ hoặc trung bình, tuy nhiên, ở một số bệnh nhân triệu chứng có thể nghiêm trọng về cường độ.
  • Các triệu chứng này thường xảy ra trong vài ngày đầu ngưng điều trị, nhưng có rất hiếm các báo cáo về các triệu chứng này ở những bệnh nhân đã vô tình quên một liều. Nói chung, các triệu chứng này tự giới hạn và thường hết trong vòng 2 tuần, mặc dù ở một số bệnh nhân có thể kéo dài (2 - 3 tháng hoặc hơn). Do đó, khuyến cáo nên giảm dần citalopram khi ngưng điều trị trong khoảng thời gian vài tuần hoặc vài tháng, theo nhu cầu của bệnh nhân.
Đái tháo đường: 
  • Ở những bệnh nhân đái tháo đường, điều trị với SSRI có thể thay đổi kiểm soát đường huyết. Có thể cần phải điều chỉnh liều insulin và/hoặc thuốc uống hạ đường huyết.
Động kinh: 
  • Cơn động kinh là một nguy cơ tiềm tàng với các thuốc chống trầm cảm. Nên ngưng sử dụng citalopram đối với bất kỳ bệnh nhân nào có cơn động kinh. Citalopram nên tránh ở những bệnh nhân động kinh không ổn định và những bệnh nhân động kinh đã kiểm soát nên được theo dõi cẩn thận. Nên ngưng citalopram nếu có sự gia tăng tần suất cơn co giật.
ECT (Liệu pháp sốc điện):
  • Kinh nghiệm lâm sàng đối với việc sử dụng đồng thời SSRI và ECT còn hạn chế, do đó nên thận trọng.
Xuất huyết: 
  • Đã có các báo cáo về kéo dài thời gian xuất huyết kéo dài và/hoặc xuất huyết bất thường như vết bầm xuất huyết, xuất huyết phụ khoa, xuất huyết tiêu hóa và các xuất huyết khác ở da hoặc niêm mạc khi dùng các thuốc tái thu hồi serotonin chọn lọc (SSRIs). Cần thận trọng ở những bệnh nhân dùng SSRI, đặc biệt khi sử dụng đồng thời các hoạt chất được biết là có ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu hoặc các hoạt chất khác có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, cũng như ở những bệnh nhân có tiền sử các rối loạn xuất huyết.
Hội chứng serotonin:
  • Trong vài trường hợp hiếm, hội chứng serotonin đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng SSRIs. Sự kết hợp của các triệu chứng như kích động, run, giật rung cơ và tăng thân nhiệt có thể xác định tình trạng này. Nên ngưng điều trị với citalopram ngay lập tức và bắt đầu điều trị triệu chứng.
Các thuốc tác động lên hệ serotonergic:
  • Citalopram không được sử dụng đồng thời với các thuốc có tác động trên hệ serotonergic như sumatriptan hoặc các triptans khác, tramadol, oxitriptan và tryptophan.
Chứng loạn tâm thần:
  • Điều trị bệnh nhân loạn tâm thần với các giai đoạn trầm cảm có thể làm tăng các triệu chứng loạn tâm thần.
St John’s wort: 
  • Tác dụng không mong muốn có thể phổ biến hơn trong khi sử dụng đồng thời citalopram và các chế phẩm thảo dược có chứa St. John’s wort (Hypericum perforatum). Vì vậy không nên sử dụng đồng thời citalopram và các chế phẩm chứa St. John’s wort.
Kéo dài khoảng QT:
  • Citalopram đã được nhận thấy kéo dài khoảng QT phụ thuộc liều. Các trường hợp kéo dài khoảng QT và rối loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh đã được báo cáo sau khi thuốc ra thị trường, chủ yếu ở bệnh nhân nữ, có hạ kali máu, hoặc có khoảng QT dài trước đó hoặc các bệnh tim khác.
  • Cần thận trọng đối với bệnh nhân có nhịp tim nhanh đáng kể hoặc bệnh nhân nhồi máu cơ tim gần đây hoặc suy tim mất bù.
  • Nếu bệnh nhân có bệnh tim được điều trị, cần xem xét điện tâm đồ trước khi bắt đầu điều trị.
  • Nếu có các dấu hiệu của loạn nhịp tim trong lúc điều trị với citalopram, phải ngưng điều trị và đo điện tâm đồ.
Glaucom góc đóng:
  • Các thuốc SSRIs bao gồm citalopram có thể ảnh hưởng kích thước đồng tử làm giãn đồng tử. Tác động giãn đồng tử này có khả năng làm thu hẹp góc mắt dẫn đến tăng áp lực nội nhãn và glaucoma góc đóng, đặc biệt là những bệnh nhân có khả năng mắc bệnh. Nên sử dụng thận trọng citalopram ở những bệnh nhân bị glaucoma góc đóng hoặc có tiền sử bị glaucoma.
Thuốc này có chứa lactose:
  • Nếu bạn có các rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Một số lượng lớn các dữ liệu trên phụ nữ mang thai (hơn 2.500 kết quả tiếp xúc) cho thấy không có dị tật thai/độc tính ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên citalopram không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết và cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích/nguy cơ.
  • Trẻ sơ sinh cần được quan sát nếu mẹ tiếp tục sử dụng citalopram vào giai đoạn cuối của thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng cuối. Nên tránh ngưng thuốc đột ngột khi mang thai.
  • Các triệu chứng sau đây có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh sau khi mẹ sử dụng SSRI/SNRI trong những giai đoạn cuối của thai kỳ: Suy hô hấp, tím tái, ngưng thở, co giật, nhiệt độ không ổn định, bú khó, nôn mửa, hạ đường huyết, tăng trương lực cơ, giảm trương lực cơ, tăng phản xạ, run, hốt hoảng, kích thích, thờ ơ, khóc liên tục, buồn ngủ và khó ngủ. Những triệu chứng này có thể là do các ảnh hưởng tiết serotonin hoặc các triệu chứng ngưng thuốc. Trong đa số trường hợp, biến chứng bắt đầu ngay lập tức hoặc sớm (<24 giờ) sau khi sinh.
  • Dữ liệu dịch tễ học cho thấy việc sử dụng SSRI trong thai kỳ, đặc biệt ở cuối thai kỳ, có thể làm tăng nguy cơ tăng áp phổi liên tục ở trẻ sơ sinh (PPHN). Nguy cơ ghi nhận khoảng 5 trường hợp trên 1.000 trường hợp mẹ mang thai. Trong dân số nói chung PPHN xảy ra từ 1 đến 2 trường hợp trên 1.000 trường hợp mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
  • Citalopram được bài tiết vào sữa mẹ. Người ta ước tính rằng các trẻ sơ sinh bú mẹ sẽ nhận được khoảng 5% liều hàng ngày của mẹ liên quan đến trọng lượng (mg/kg). Không có hoặc chỉ có các biến cố nhỏ được ghi nhận ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, thông tin hiện có không đủ để đánh giá về nguy cơ đối với trẻ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Citalopram có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa phải đến khả năng điều khiển lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân nên được thông báo về những ảnh hưởng này và cảnh báo rằng khả năng điều khiển lái xe hay vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com