
Thuốc Introcell 500 S.P.M ngừa thải ghép 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc chống thải ghép |
| Hoạt chất | Mycophenolate mofetil |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Số đăng ký | VD-19606-13 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Introcell 500 S.P.M là sản phẩm bổ sung vitamin C 500mg, giúp cung cấp vitamin C cho cơ thể, hỗ trợ tăng cường sức đề kháng và góp phần bảo vệ tế bào trước tác động của các gốc tự do. Sản phẩm có thể được sử dụng để bổ sung vitamin C trong trường hợp chế độ ăn hằng ngày không cung cấp đủ nhu cầu.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Mycophenolate mofetil | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Introcell 500:
- Thuốc được dùng để ngừa thải ghép ở những bệnh nhân cấy ghép gan, tim, thận hay các bộ phận khác trên cơ thể. Nên phối hợp đồng thời với cyclosporine và corticosteroid.
Chống chỉ định
- Không dùng khi người bệnh mẫn cảm với Mycophenolate mofetil và mycophenolic acid (MPA).
- Không dùng cho phụ nữ có thai vì nguy cơ gây quái thai rất cao. Trong một nghiên cứu về khả năng thụ thai và sinh sản của chuột cống cái, đã quan sát thấy có dị dạng (nhất là ở mắt và ở đầu) ở lứa chuột con đầu (F1) trong khi ở chuột mẹ không có dấu hiệu ngộ độc.
- Trẻ em < 2 tuổi: Do những số liệu về hiệu quả và độ an toàn của thuốc đối với trẻ dưới 2 tuổi còn hạn chế. Do đó không sử dụng thuốc ở độ tuổi này.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng uống.
Liều dùng:
- Liều dùng có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.
- Điều trị với Introcell nên bắt đầu trong vòng 72 giờ sau cấy ghép và theo dõi thường xuyên bởi những chuyên gia cấy ghép có đủ khả năng thích hợp.
Sử dụng đối với cấy ghép thận: Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi:
- Nên bắt đầu dùng Introcell (Mycophenolate mofetil) trong vòng 72 giờ sau khi cấy ghép. Liều khuyên dùng cho bệnh nhân cấy ghép là 1,0g x 2 lần/ngày (2g mỗi ngày).
Trẻ em và thanh thiếu niên (tuổi từ 2 - 18):
- Liều khuyên dùng là 600mg mycophenolate mofetil/m² uống 2 lần/ ngày (liều tối đa là 2g mỗi ngày). Chỉ nên dùng Introcell cho những bệnh nhân có diện tích bề mặt lớn hơn 1,5 m² với liều là 1g x 2 lần/ngày.
Trẻ em dưới 2 tuổi:
- Những số liệu về hiệu quả và độ an toàn của thuốc đối với trẻ dưới 2 tuổi còn hạn chế.
- Những số liệu nghiên cứu không đủ để phân liều và do đó sử dụng thuốc ở độ tuổi này không được khuyên dùng.
Sử dụng đối với cấy ghép tim:
- Người lớn: Nên bắt đầu uôdng Introcell trong vòng 5 ngày sau khi cấy ghép. Liều khuyên dùng đối với bệnh nhân cấy ghép tim là 1,5g x 2 lần/ ngày (3g mỗi ngày).
- Trẻ em: Chưa có số liệu cho trẻ em cấy ghép tim.
Sử dụng đối với cấy ghép gan:
- Liều tiêm tĩnh mạch được khuyên dùng cho bệnh nhân cấy ghép gan là 1,0g/lần, ngày 2 lần, trong 4 ngày liên tiếp, thời gian truyền không dưới 2 giờ/ lần.
- Liều uống được khuyên dùng cho bệnh nhân cấy ghép gan là 1,5g x 2 lần/ngày (3g mỗi ngày).
- Liều dùng không thay đổi, nếu dùng chung với một trong hai ciclosporin/corticosteroid hoặc tacrolimus/corticosteroid.
- Trẻ em: Chưa có số liệu về liều dùng cho trẻ em.
Bệnh nhân cao tuổi (65 tuổi):
- Liều khuyên dùng là 1,0g x 2 lần/ngày đối với cấy ghép thận và 1,5g x 2 lần/ngày cho cấy ghép tim và gan.
Đối với bệnh nhân suy thận:
- Ở bệnh nhân cấy ghép thận bị suy thận mạn tính (tốc độ lọc cầu thận < 25ml/phút - 101,73 m²), không nên dùng liều cao hơn 1g x 2 lần/ngày trong khoảng thời gian sau khi cấy ghép. Những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận.
- Không cần chỉnh liều đối với những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận do cấy ghép sau cuộc phẫu thuật.
- Chưa có số liệu cho bệnh nhân bị suy thận mạn nặng cấy ghép tim và gan.
Bệnh nhân suy gan nặng:
- Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhu mô gan nặng tiến hành cấy ghép thận. Chưa có số liệu cho bệnh nhân bị nhu mô gan nặng cấy ghép tim.
Điều trị trong quá trình thải ghép:
- MPA (Mycophenolic acid) là một chất chuyển hóa của mycophenolate mofetil. Sự thải ghép thận không làm thay đổi dược động học của MPA.
- Không yêu cầu phải giảm liều hoặc tạm ngưng dùng thuốc. Không có cơ sở cho việc điều chỉnh liều dùng Introcell sau khi có sự thải tim.
- Chưa có những số liệu dược động học của thuốc trong quá trình thải ghép gan.
Tác dụng phụ
Tổng quát:
- Khảo sát lâm sàng có kiểm soát ở những bệnh nhân được điều trị bằng Mycophenolate mofetil với tuần suất ≥ 10% và từ 3 đến 10%:
- ≥ 10%: Nhiễm trùng máu (19,7%), nhiễm trùng (20,9%), sốt (23,3%), suy nhược (16,1%), nhức đầu (21,1%), đau bụng (27,6%), đau lưng (12,1%), đau không xác định được vị trí (33,0%).
- Từ 3 đến 10%: U nang, xuất huyết, thoát vị, căng bụng, đau âm hộ, hội chứng cúm, phù mặt.
- Trên máu và hệ bạch huyết:
- ≥ 10%: Giảm bạch cầu (34,5%), giảm tiểu cầu (10,1%), thiếu máu (25,8%), thiếu máu nhược sắc (11,5%).
- Từ 3 đến 10%: Tăng bạch cầu, tăng hồng cầu.
- Giảm bạch cầu trung tính nặng (ANC < 500/microlitre) xảy ra ở < 1,5% bệnh nhân.
Ngoài ra:
- Thường thấy có máu trong nước tiểu, đau ngực, khàn giọng, ho nhiều, sốt hoặc rét run, đau lưng hoặc sườn, tiểu tiện khó hoặc đau, khó thở, nặng chân hoặc phần dưới của chân.
- Những hiện tượng ít phổ biến hơn: Đau bụng, phân có màu sẫm, nôn ra máu, loạn nhịp tim, đau cơ, khớp; nổi nốt mẫn đỏ ở da, sưng lợi, lợi đỏ hoặc chảy máu; tổn thương trong miệng, run tay hoặc chân; chảy máu hoặc tụ máu bất thường; nổi những nốt trắng ở miệng, lưỡi, họng.
- Những tác dụng không mong muốn như: Táo bón, tiêu chảy, đau đầu, ợ nóng, buồn nôn, đau bụng, nôn, mệt mỏi, chóng mặt, nổi mẩn ở da, những vấn đề liên quan đến giấc ngủ thì không cần đến sự chăm sóc y tế.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Những nghiên cứu về tương tác thuốc chỉ được tiến hành trên người trưởng thành.
- Acyclovir: Nồng độ acyclovir và MPAG tăng lên khi phối hợp sử dụng mycophenolate mofetil với acycolvir so với việc dùng riêng biệt mỗi thuốc.
- Thuốc kháng acid có chứa magie và nhôm hydroxide: Sự hấp thu của mycophenolate mofetil giảm xuống khi dùng thuốc chung với các thuốc kháng acid.
- Các thuốc ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột: Thuốc làm thay đổi hệ vi khuẩn đường tiêu hóa có thể tương tác với Mycophenolate mofetil bằng cách phá vỡ chu trình gan ruột. Đồng thời làm giảm sự hấp thu Mycophenolate mofetil.
- Colestyramine: Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời hai thuốc này bởi vì có khả năng làm giảm hiệu quả của mycophenolate.
- Ciclosporin A: Dược động học của Ciclosporin A không bị ảnh hưởng bởi mycophenolate mofetil.
- Gancyclovir: Không thấy có tương tác thuốc giữa mycophenolate mofetil và ganciclovir dùng đường tĩnh mạch. Đối với bệnh nhân suy thận có dùng đồng thời mycophenolate với gancyclovir hoặc những thuốc như valgancyclovir thì liều dùng gancyclovir nên được theo dõi cẩn thận.
- Thuốc tránh thai đường uống: Dược động và dược học của các thuốc tránh thai đường uống không bị ảnh hưởng bởi việc dùng chung với Introcell. Trimethoprim/sulfamethoxazole không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của MPA.
- Những tương tác thuốc khác: Sử dụng đồng thời probenecid với mycophenolate mofetil cho thấy diện tích dưới đường cong trong huyết tương của MPAG tăng lên gấp 3 lần và do đó những hoạt chất được biết có trải qua sự bài tiết ở ống thận có thể cạnh tranh với MPAG và bằng cách ấy làm tăng nồng độ huyết tương của MPAG hoặc những chất tham gia bài tiết qua thận.
- Vaccine sống: Không nên dùng vaccine sống cho những bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch kém. Những đáp ứng kháng thể đối với những vaccine khác có thể giảm xuống.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Cho đến nay, không có trường hợp nào được báo cáo về quá liều mycophenolate mofetil ở người.
- MPA và MPAG không thẩm phân được. Tuy nhiên, trường hợp nồng độ MPAG trong máu tăng cao (> 100 mcg/ml), dùng biện pháp thẩm phân có thể loại một lượng nhỏ MPAG. Dùng các tác nhân giữ acid mật như cholestyramine có thể làm tăng sự đào thải của thuốc và của MPA.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cũng như đối với tất cả các bệnh nhân được dùng thuốc ức chế miễn dịch và thường dùng dưới dạng phối hợp, những bệnh nhân dùng Introcell có nguy cơ bị u lymphô bào và các loại bướu ác tính khác, nhất là ở da.
- Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Nếu cần thiết cần dùng thuốc này phải hỏi ý kiến thầy thuốc.
- Báo cho thầy thuốc về tất cả các bệnh bạn có, đặc biệt là nếu bạn có bệnh thận, hoặc bệnh của hệ thống tiêu hóa đang hoạt động.
- Nguy cơ gây nhiễm trùng nghiêm trọng: Dùng thuốc này có nguy cơ tăng mắc các bệnh nhiễm khuẩn. Mycophenolate mofetil không làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh Cytomegalovirus (CMV - Là một nhóm virus herpes nhu virus herpes zoster gây bệnh thủy đậu, zona và virus simplex gây lở loét) nhưng Mycophenolate mofetil làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, làm bệnh nặng thêm, tăng tần suất tái phát và lây lan nhanh đến nhiều cơ quan khác trên cơ thể ở những người đã bị bệnh CMV.
- Trong khi đang dùng thuốc này, không được dùng các loại vaccin giảm độc tố. Các loại tiêm chủng khác có thể bị giảm tác dụng.
- Uống thuốc này theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc và không tự ngưng dùng nấu không có sự đồng ý của thầy thuốc, dù người bệnh cảm thấy đã tốt hơn.
- Không tự tăng liều dùng.
- Nên kiểm tra công thức máu mỗi tuần một lần trong tháng điều trị đầu, sau đó 2 tuần một lần trong 2 tháng kế và mỗi tháng một lần trong những tháng tiếp theo trong năm điều trị đầu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chưa có dữ liệu nghiên cứu an toàn phụ nữ có thai, chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy phải hỏi bác sĩ trước khi sử dụng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

