
Infecin 1.5 M.I.U (Spiramycin 1.5 M.IU) S.P.M 2 vỉ x 8 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Spiramycin |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 8 viên |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1.5 M.IU |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Infecin 1.5 M.I.U là thuốc kháng sinh do Công ty Cổ phần S.P.M sản xuất tại Việt Nam, chứa hoạt chất chính là Spiramycin hàm lượng 1,5 triệu IU (M.I.U) dạng viên nén bao phim. Thuốc dùng theo đơn để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp, da, răng miệng và cơ quan sinh dục.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Spiramycin | 1.5 M.IU |
Chỉ định
- Trị nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, viêm phế quản, phổi, viêm tai mũi họng, viêm xoang cấp.
- Các bệnh nhiễm trùng răng, miệng, da, xương và nhiễm trùng đường sinh dục.
- Phòng bệnh viêm màng não tái phát cho những người trước đó bị viêm màng não đã được điều trị lành bệnh và những người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân bị bệnh viêm màng não.
- Dự phòng viêm khớp cấp tính tái phát trong trường hợp dị ứng với penicillin.
- Dự phòng nhiễm Toxoplasma Gondii bẩm sinh ở phụ nữ mang thai.
Chống chỉ định
Không dùng cho những bệnh nhân dị ứng với Spiramycin và các kháng sinh họ Macrolid
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng uống.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Mỗi lần uống 3 triệu IU, ngày uống 2 lần.
- Trẻ em 6 - 15 tuổi: Mỗi lần uống 1,5 triệu IU, ngày uống 2 lần.
Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai:
- 9 triệu đvqt/ngày, chia làm nhiều lần uống trong 3 tuần, cứ mỗi 2 tuần lại cho liều nhắc lại.
Điều trị dự phòng bệnh viêm màng não:
- Người lớn: Mỗi lần uống 3 triệu IU, ngày uống 2 lần. Uống liên tục trong 5 ngày.
- Trẻ em: Mỗi lần uống 75.000 IU cho 1 kg trọng lượng cơ thể, ngày uống 2 lần, uống liên tục trong 5 ngày.
Tác dụng phụ
- Spiramycin hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu (khi dùng đường uống).
- Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ tiêm.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực.
- Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối, cảm giác nóng rát, nóng đỏ bừng (khi tiêm tĩnh mạch).
- Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp.
- Da: Ban da, ngoại ban, mày đay, có cảm giác như kiến bò.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin, xuất huyết sinh dục.
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Spiramycin làm giảm nồng độ của Levodopa trong huyết tương.
- Dùng đồng thời với thuốc tránh thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo quá liều Spiramycin.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nên thận trọng khi dùng Spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng cho người đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa ghi nhận được một trường hợp nào ảnh hưởng đến hoạt động vận hành máy móc tàu xe khi dùng thuốc này, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

