verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTC

Thuốc Imexofen 180 Imexpharm điều trị mày đay mạn tính 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng histamin
Hoạt chấtFexofenadin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtIMEXPHARM
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng180 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Imexofen 180 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm chứa hoạt chất Fexofenadin hydroclorid giúp giảm các triệu chứng của mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Fexofenadin 180 mg

Chỉ định

  • Imexofen 180 được chỉ định đề làm giảm các triệu chứng của mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với fexofenadin hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Uống viên thuốc với nước, uống trước bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều khuyên dùng là 180mg (1 viên) mỗi ngày.
  • Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadin.

Trẻ em:

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyên dùng là 180 mg (1 viên) mỗi ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Hiệu quà và độ an toàn cùa fexofenadin hydroclorid cho trẻ dưới 12 tuồi chưa được nghiên cứu.

Các đối tượng đặc biệt: Các nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân có nguy cơ đặc biệt (người cao tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận) cho thấy không cần thiết phải điều chỉnh liều cho những bệnh nhân này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp(< 1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn của được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.

Hệ cơ quan Tần suất Phản ứng phụ
Hệ thần kinh Thường gặp Đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt
Hệ tiêu hóa Thường gặp Buồn nôn
Toàn thân Ít gặp Mệt mỏi
Hệ miễn dịch Không rõ tần suất Phản ứng quá mẫn với các biểu hiện như phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ
Tâm thần Không rõ tằn suất Mất ngù, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, ác mộng
Tim mạch Không rõ tần suất Tim đập nhanh, đánh trống ngực
Hệ tiêu hóa Không rõ tần suất Tiêu chảy
Da và tổ chức dưới da Không rõ tần suất Ban da, mày đay, ngứa

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Fexofenadin không bị biến đổi sinh học ở gan và do đó sẽ không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan.
  • Erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ của fexofenadin hydroclorid trong huyết tương lên 2 - 3 lần, nhưng không làm thay đổi khoảng QT khi dùng đồng thời. Không có sự khác biệt về tác dụng không mong muốn được báo cáo khi các thuốc này được dùng riêng lẻ hoặc phối hợp. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sự tăng nồng độ fexofenadin hydroclorid trong huyết tương khi dùng đồng thời với erythromycin hoặc ketoconazol là do tăng hấp thu ở dạ dày - ruột và giảm bài tiết lần lượt qua mật và đường tiêu hóa.
  • Chưa ghi nhận tương tác giữa fexofenadin và omeprazol. Tuy nhiên, sinh khả dụng của fexofenadin hydroclorid giảm khi dùng sau thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxyd dạng gel 15 phút. Vì vậy, nên dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

  • Chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và khô miệng là các biểu hiện được ghi nhận khi quá liều fexofenadin hydroclorid.
  • Dùng liều duy nhất lên đến 800mg và những liều lên đến 690mg x 2 lần/ngày trong 1 tháng hoặc 240 mg/lần/ngày trong 1 năm cho các đối tượng khỏe mạnh không ghi nhận thêm bất kỳ tác dụng phụ nào so với nhóm dùng giả dược.
  • Liều dung nạp tối đa của fexofenadin hydroclorid chưa được thiết lập.

Cách xử trí

  • Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu.
  • Điều trị triệu chứng và nâng đỡ tổng trạng.
  • Thẩm phân máu không có hiệu quả trong việc loại trừ fexofenadin hydroclorid ra khỏi máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Giống như hầu hết các thuốc mới, dữ liệu sử dụng thuốc trên người cao tuổi và bệnh nhân suy thận hoặc suy gan còn hạn chế. Sử dụng fexofenadin hydroclorid thận trọng ở nhóm bệnh nhân đặc biệt này.
  • Tương tự các thuốc khác nhóm kháng histamin, khi sử dụng trên bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc bệnh tim mạch, có thể gây ra một số phản ứng phụ, nhịp tim nhanh và đánh trống ngực (xem mục Tác dụng không mong muốn của thuốc).
  • Các thống tin liên quan đến thành phần công thức thuốc:
    • Thuốc có chứa tá dược lactose monohydrat, do đó, không nên dùng Imexofen 180 cho bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
    • Thành phần FD&C yellow 6 alum lake trong thuốc có thể gây dị ứng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng fexofenadin hydroclorid trên phụ nữ có thai. Một số nghiên cứu giới hạn trên động vật cho thấy thuốc không gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng mang thai, sự phát triển của phôi thai/ bào thai, sự sinh nỡ hay sự phát triễn sau khi sinh. Chỉ dùng fexofenadin hydroclorid cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

  • Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, tuy nhiên, khi dùng tertenadin đã phát hiện được fexofenadin (chất chuyển hóa của tertenadin) trong sữa mẹ. Vì vậy, không khuyến cáo fexofenadin hydroclorid cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Trên cơ sở dược lực học và các tác dụng không mong muốn ghi nhận được cho thấy fexofenadin hydroclorid có thể không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các thử nghiệm khách quan cũng cho thấy fexofenadin hydroclorid không ảnh hưởng đáng kể đến chức năng của hệ thần kinh trung ương.
  • Vì vậy, bệnh nhân có thể lái xe hoặc làm các công việc yêu cầu sự tập trung. Tuy nhiên, cần thận trọng do có thể gặp phải các phản ứng bất thường tùy theo mức độ nhạy cảm của cá nhân. Nên kiểm tra đáp ứng của cá nhân trước khi lái xe và thực hiện các công việc phức tạp.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 10/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
I

Imexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com