Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Imexime 200 Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn 20 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefixime
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtIMEXPHARM
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Imexime 200 do Imexpharm sản xuất (hộp 20 viên) chứa kháng sinh Cefixim 200mg (Cephalosporin thế hệ 3). Thuốc dùng theo đơn để chữa các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tai giữa, viêm họng, viêm phế quản và viêm phổi do vi khuẩn nhạy cảm

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefixime 200 mg

Chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
  • Viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
  • Viêm tai giữa.
  • Viêm họng và amiđan.
  • Viêm phế quản cấp và mạn.
  • Viêm phổi nhẹ đến vừa, kể cả viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
  • Bệnh thương hàn.
  • Bệnh lỵ.
  • Bệnh lậu chưa có biến chứng.
  • Bệnh lậu lan tỏa đã được điều trị khởi đầu bằng tiêm ceftriaxon, cefotaxim, ceftizoxim hoặc spectinomycin và sau khi bệnh đã bắt đầu được cải thiện thì tiếp tục điều trị thêm như liều khởi đầu trong vòng 24 - 48 giờ, sau đó chuyển sang uống cefixim.

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim, các kháng sinh nhóm cephalosporin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • IMEXIME 200 được dùng theo đường uống, nuốt nguyên viên với một ít nước.
  • Tùy thuộc loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài việc dùng thuốc thêm 48 - 72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết. Thời gian điều trị thông thường:
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: 5 - 10 ngày (nếu do Streptococcus nhóm A tan máu beta, phải điều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim hoặc viêm cầu thận).
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa: 10 - 14 ngày.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng trên 50 kg:

Liều dùng Liều dùng của cefixim
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng 200 - 400 mg/ngày (1 - 2 viên/ngày), có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ
Viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
Viêm tai giữa
Viêm họng và amiđan
Viêm phế quản cấp và mạn
Viêm phổi nhẹ đến vừa, kể cả viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
Bệnh thương hàn
Bệnh lỵ
Bệnh lậu chưa có biến chứng 400 mg (2 viên), uống một lần duy nhất, phối hợp thêm với một kháng sinh có hiệu quả đối với Chlamydia có khả năng bị nhiễm cùng lúc. Có thể dùng liều cao hơn: 800 mg/lần
Bệnh lậu lan tỏa đã được điều trị khởi đầu bằng tiêm ceftriaxon, cefotaxim, ceftizoxim hoặc spectinomycin và sau khi bệnh đã bắt đầu được cải thiện thì tiếp tục điều trị thêm như liều khởi đầu trong vòng 24 - 48 giờ sau đó chuyển sang uống cefixim 400 mg/lần (2 viên/lần), 2 lần/ngày, trong ít nhất 1 tuần

Trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 12 tuổi:

  • Liều lượng và dạng bào chế của viên nang cứng Imexime 200 không thích hợp để dùng cho trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi.

Trẻ em dưới 6 tháng tuổi:

  • Chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả của cefixim đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Bệnh nhân suy thận: Liều dùng phụ thuộc vào mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin theo bảng sau:

Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) Liều lượng
> 60 Không cần điều chỉnh liều
21 - 60 300 mg/ngày
< 21 200 mg/ngày
Chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng Không cần bổ sung thêm liều sau mỗi phần thẩm phân

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

  • Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
  • Cefixim thường được dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn thường thoáng qua, mức độ nhẹ và vừa. Tỷ lệ gặp phải các tác dụng không mong muốn lên tới 50% số người bệnh dùng thuốc nhưng chỉ 5% số người bệnh cần phải ngừng thuốc.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tiêu hóa: Có thể tới 30% người lớn dùng viên nén cefixim bị rối loạn tiêu hóa, nhưng khoảng 20% biểu hiện nhẹ, 5 - 9% biểu hiện vừa và 2 - 3% ở mức độ nặng. Triệu chứng thường gặp là tiêu chảy và phân nát (27%), đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay trong 1 - 2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc.
  • Hệ thần kinh: Đau đầu (3 - 16%), chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, cơn động kinh (dưới 2%).
  • Quá mẫn (7%): Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
  • Tác dụng khác: Tăng nồng độ amylase máu (1,5 - 5%), tuy nhiên không có sự tương quan giữa tăng nồng độ amylase máu và tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa người bệnh.

Ít gặp, 1/100 < ADR < 1/100:

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.
  • Toàn thân: phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
  • Huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu ưa acid thoáng qua; giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.
  • Gan: Viêm gan và vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.
  • Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.
  • Trường hợp khác: Viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:

  • Huyết học: Thời gian prothrombin kéo dài.
  • Toàn thân: Co giật, bội nhiễm, nhiễm nấm toàn thân.
  • Da: Ngứa.
  • Tại chỗ: Tổn thương niêm mạc

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000:

  • Thần kinh: Rối loạn tâm thần vận động.
  • Huyết học: Giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tan máu, tăng creatinin máu.
  • Thận: Viêm thận kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Nếu quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc, trường hợp quá mẫn nặng, cần điều trị hỗ trợ (dùng epinephrin, thở oxygen, kháng histamin và corticosteroid).
  • Nếu có co giật, ngừng cefixim và dùng thuốc chống co giật.
  • Khi bị tiêu chảy do Clostridium difficile và viêm đại tràng màng giả, nếu nhẹ chỉ cần ngừng thuốc. Với các trường hợp vừa và nặng cần truyền dịch, điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol.
  • Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.
  • Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng cefixim làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.
  • Carbamazepin uống cùng cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
  • Nifedipin khi uống cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim (lên đến 70%) biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.
  • Hoạt lực của cefixim có thể tăng khi dùng cùng với các tác nhân gây acid uric niệu.
  • Cefixim có thể gây giảm hoạt lực của vaccin thương hàn.
  • Điều trị với cefixim có thể gây kết quả dương tính giả trong thử nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phản ứng với dung dịch Benedict, dung dịch Fehling hoặc viên Clinitest; nhưng không làm ảnh hưởng đến thử nghiệm bằng phương pháp dùng men glucose oxidase.
  • Cefixim gây dương tính giả thử nghiệm Coombs.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Khi quá liều cefixim có thể có triệu chứng co giật.

Cách xử trí:

  • Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng.
  • Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.
  • Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Đã có báo cáo các trường hợp gặp phải phản ứng dị ứng nghiêm trọng (kể cả sốc phản vệ) khi điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam (penicilin và cephalosporin). Vì vậy, trước khi bắt đầu điều trị, cần tìm hiểu về tiền sử dị ứng của bệnh nhân đối với penicilin và các cephalosporin khác; cần chú ý do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam, bao gồm penicilin, cephalosporin và cephamycin.
  • Thận trọng khi dùng cefixim trong thời gian dài ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, do có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, nhất là Clostridium difficile gây tiêu chảy nặng. Nếu tiêu chảy nhẹ trong 1 - 2 ngày sau khi uống cefixim, không cần ngưng thuốc. Trong trường hợp tiêu chảy nặng, cần ngưng sử dụng thuốc và điều trị C.difficile bằng các kháng sinh như metronidazol, vancomycin. Cefixim còn làm thay đổi vi khuẩn chí ở ruột.
  • Dùng cefixim dài ngày có thể dẫn đến các loài vi khuẩn chí ở ruột sản sinh quá mức dẫn đến bội nhiễm hoặc nhiễm khuẩn trầm trọng các vi khuẩn không nhạy cảm. Bội nhiễm vi khuẩn Gram dương đã xảy ra ở bệnh nhân dùng cefixim điều trị viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn đường niệu. Do vậy, cần thận trọng và theo dõi bệnh nhân trong quá trình điều trị nếu có bội nhiễm xảy ra.
  • Liều và/hoặc số lần dùng thuốc cần giảm ở những bệnh nhân suy thận, kể cả bệnh nhân đang lọc máu ngoài thận do nồng độ cefixim trong huyết tương người bệnh suy thận cao hơn và kéo dài hơn so với người bệnh có chức năng thận bình thường.
  • Cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của cefixim cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi. Dạng bào chế của IMEXIME 200 là viên nang cứng, chỉ thích hợp cho trẻ có khả năng nuốt nguyên viên thuốc.
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).
  • Cần chú ý khi dùng cefixim trong quá trình điều trị với nifedipin, do nifedipin làm tăng sinh khả dụng của cefixim lên đến 70%.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Cho đến nay, chưa có dữ liệu đầy đủ nghiên cứu về sử dụng cefixim ở phụ nữ mang thai, trong lúc chuyển dạ và đẻ.
  • Vì vậy, chỉ sử dụng cefixim cho những trường hợp này khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

  • Hiện nay, chưa khẳng định chắc chắn cefixim có được phân bố vào sữa ở phụ nữ cho con bú hay không.
  • Vì vậy, cefixim nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú một cách thận trọng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Do thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt trong một số trường hợp nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
I

Imexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.