
Imerixx 200 (Cefixime 200 mg) Imexpharm 1 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefixime |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | IMEXPHARM |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Imerixx 200 (hộp vỉ 10 viên) do Cổ phần Dược phẩm Imexpharm sản xuất chứa hoạt chất chính Cefixim 200mg, là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Thuốc dùng đường uống để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu và sinh dục do vi khuẩn nhạy cảm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefixime | 200 mg |
Chỉ định
Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:
- Viêm bể thận cấp tính không kèm bệnh lý niệu.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không biến chứng (ngoại trừ viêm tuyến tiền liệt).
- Bội nhiễm viêm phế quản cấp tính và đợt cấp tính của viêm phế quản mạn.
- Viêm phổi nghi ngờ do nhiễm khuẩn.
- Viêm xoang và viêm tai giữa cấp tính.
- Viêm niệu đạo do lậu cầu ở nam giới.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng với cefixim, kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Liều thông thường: 200 mg x 2 lần/ngày (tương ứng 1 viên x 2 lần/ngày). Khoảng cách giữa 2 lần là 12 giờ.
- Điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu: 400 mg, liều duy nhất (tương ứng 2 viên, liều duy nhất).
Trẻ em dưới 12 tuổi:
- Viên nén bao phim Imerixx 200 không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân cao tuổi:
- Khi chức năng thận bình thường, không cần điều chỉnh liều đối với đối tượng này.
Bệnh nhân suy thận:
- Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 20 mL/phút: Không cần thiết điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 20 mL/phút (bao gồm bệnh nhân thẩm phân máu): Không nên vượt quá 200 mg/ngày, 1 lần/ngày (tương ứng 1 viên/ngày).
Bệnh nhân suy gan:
- Không cần thiết điều chỉnh liều.
Thời gian điều trị:
- Tuy thuộc loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài việc dùng thuốc thêm 48 - 72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết. Thời gian điều trị thông thường:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: 5 - 10 ngày (nếu do Streptococcus nhóm A tan máu beta, phải điều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim hoặc viêm cầu thận).
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp duới và viêm tai giữa: 10 - 14 ngày.
Tác dụng phụ
- Cefixim thường được dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn thường thoáng qua, mức độ nhẹ và vừa. Tỷ lệ gặp phải các tác dụng không mong muốn lên tới 50% số người bệnh dùng thuốc nhưng chỉ 5% số người bệnh cần phải ngừng thuốc.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Tiêu hóa: Có thể tới 30% người bệnh bị rối loạn tiêu hóa, nhưng khoảng 20% biểu hiện nhẹ, 5 - 9% biểu hiện vừa và 2 - 3% ở mức độ nặng. Triệu chứng thường gặp là tiêu chảy và phân nát (27%), đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay trong 1 - 2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc.
- Hệ thần kinh: Đau đầu (3 - 16%), chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, cơn động kinh (dưới 2%).
- Quá mẫn (7%): Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
- Tác dụng khác: Tăng nồng độ amylase máu (1,5 - 5%), tuy nhiên không có sự tương quan giữa tăng nồng độ amylase máu và tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa người bệnh.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Tiêu hóa: Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.
- Toàn thân: Phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu ưa acid thoáng qua; giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.
- Gan: Viêm gan và vàng da; tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin va LDH.
- Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.
- Trường hợp khác: Viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Huyết học: Thời gian prothrombin kéo dài.
- Toàn thân: Co giật.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Nếu quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc, trường hợp quá mẫn nặng, cần điều trị hỗ trợ (dùng epinephrin, thở oxygen, kháng histamin và corticosteroid).
- Nếu có co giật, ngừng cefixim và dùng thuốc chống co giật. Khi bị tiêu chảy do Clostridium difficile và viêm đại tràng màng giả, nếu nhẹ chỉ cần ngừng thuốc. Với các trường hợp vừa và nặng cần truyền dịch, điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Về dược động học, độ thanh thải của cefixim giảm 25% khi sử dụng phối hợp với 1g probenecid.
- Các thuốc kháng acid không làm giảm sự hấp thu cefixim.
- Đã có báo cáo về tăng hoạt tính của thuốc chống đông đường uống ở những bệnh nhân dùng kháng sinh. Trong các trường hợp viêm hoặc nhiễm khuẩn được ghi nhận, tuổi và tình trạng tổng quát của bệnh nhân được xem là các yếu tố nguy cơ. Trong các trường hợp này, khó có thể xác định được nguyên nhân của sự mất cân bằng chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) là do bệnh lý nhiễm khuẩn hay do thuốc trị nhiễm khuẩn. Tuy vậy, có vài nhóm kháng sinh có tác dụng phụ tăng chỉ số INR như: fluoroquinolon, macrolid, cyclin, cotrimoxazol và vài kháng sinh nhóm cephalosporin.
- Ảnh hưởng đến các xét nghiệm:
- Cefixim có thể gây phản ứng dương tính giả trong thử nghiệm tìm ceton trong nước tiểu bằng phương pháp nitroprussid và thử nghiệm xác định glucose trong nước tiểu (nên dùng phương pháp glucose oxidase để định lượng glucose trong nước tiểu).
- Thuốc gây dương tính giả thử nghiệm Coombs.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Khi quá liều cefixim hoặc ở đối tượng suy thận, có thể xuất hiện triệu chứng của bệnh não như co giật.
Cách xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc không loại bỏ cefixim ra khỏi huyết tương.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần ngưng sử dụng cefixim ngay nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu dị ứng thuốc nào.
- Cần thăm hỏi tiền sử dị ứng của bệnh nhân trước khi điều trị bằng kháng sinh nhóm cephalosporin. Tỉ lệ dị ứng chéo giữa kháng sinh nhóm penicilin và kháng sinh nhóm cephalosporin khoảng 5 - 10%.
- Thận trọng khi sử dụng kháng sinh nhóm cephalosporin đối với bệnh nhân nhạy cảm với penicilin, cần theo dõi y khoa chặt chẽ ngay trong lần đầu sử dụng.
- Không sử dụng kháng sinh nhóm cephalosporin ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng tức thời với kháng sinh này. Trong trường hợp nghi ngờ, nên giám sát chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân trong lần đầu tiên dùng thuốc để có biện pháp điều trị kịp thời nếu sốc phản vệ xảy ra.
- Đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng (sốc phản vệ), có thể nghiêm trọng và đôi khi dẫn đến tử vong đối với cả hai nhóm kháng sinh penicilin và cephalosporin.
- Đã có báo cáo về viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh và viêm đại tràng giả mạc đối với hầu hết các kháng sinh, bao gồm cefixim, ở mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, cần xem xét chẩn đoán những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefixim. Ngừng sử dụng cefixim và điều trị đặc hiệu Clostridium difficile. Chống chỉ định dùng thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.
- Đã có báo cáo về các phản ứng có hại nghiêm trọng ở da như hội chứng quá mẫn do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (Drug reaction with eosinophilia and systemic symptoms - DRESS), phản ứng da bóng nước (hội chứng Lyell, hội chứng Stevens-Johnson) ở một số bệnh nhân dùng cefixim. Nếu xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở da, cần ngưng sử dụng cefixim và điều trị thích hợp.
- Đã có báo cáo về trường hợp thiếu máu tán huyết do thuốc gây ra, bao gồm các trường hợp nặng có thể gây tử vong ở những bệnh nhân điều trị bằng kháng sinh nhóm cephalosporin. Sự tái phát của thiếu máu tán huyết sau khi sử dụng lại cephalosporin ở bệnh nhân có tiền sử thiếu máu tán huyết liên quan đến cephalosporin (bao gồm cả cefixim) cũng đã được báo cáo. Nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng thiếu máu khi sử dụng cefixim, cần xem xét chẩn đoán thiếu máu do kháng sinh cephalosporin và ngưng dùng cefixim đến khi xác định được nguyên nhân cụ thể.
- Kháng sinh nhóm beta-lactam, bao gồm cefixim, gây tăng nguy cơ mắc bệnh não (bao gồm co giật, lú lẫn, rối loạn nhận thức hoặc vận động), đặc biệt trong trường hợp quá liều hoặc suy thận.
- Ở những bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh khác trong nhóm beta lactam, cần tính đến khả năng dị ứng chéo.
- Đối với bệnh nhân suy thận nặng, cần điều chỉnh liều hàng ngày dựa trên độ thanh thải creatinin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng cefixim trên phụ nữ mang thai chưa đầy đủ và các nghiên cứu trên động vật về tác hại gây dị tật hoặc độc tính trên thai nhi chưa được chứng minh.
- Do đó, chỉ sử dụng cefixim cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết và theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa có dữ liệu về việc cefixim được phân bố vào sữa mẹ. Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng cefixim cho phụ nữ đang cho con bú và cần tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc khi xuất hiện tiêu chảy, nhiễm nấm hoặc da phát ban ở trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Cefixim có thể gây các tác dụng không mong muốn như co giật, lú lẫn, rối loạn nhận thức hoặc vận động. Vì vậy, bệnh nhân không nên sử dụng thuốc trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

